Họ Salicaceae

Họ Salicaceae gồm Populus, Salix chi và 15 loài được sử dụng ở 13vùng lãnh thổ điều trị 13chứng và bệnh.

Họ Salicaceae gồm2 chi và 15loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 13 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (7 loài), thuốc bổ (4 loài), chất khử trùng (3 loài), thuốc hạ sốt (3 loài), thuốc tẩy giun (3 loài) . 05 loài thực vật gồm **Populus alba* (4 chứng và bệnh), Salix babylonica (4 chứng và bệnh), Salix nigra (3 chứng và bệnh), Salix purpurea (3 chứng và bệnh), Populus balsamifera (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Populus tremula ( 131 hoạt chất), Populus tremuloides ( 103 hoạt chất), Populus balsamifera ( 65 hoạt chất), Salix babylonica ( 56 hoạt chất), Populus alba ( 49 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Populus tremula
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Salicaceae có tổng cộng 2 chi và 15 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Populus Populus alba, Populus balsamifera, Populus ciliata, Populus euphratica, Populus nigra, Populus suaveolens, Populus tremula, Populus tremuloides 8
Row1 Salix Salix babylonica, Salix caprea, Salix fragilis, Salix gilgiana, Salix koriyanagi, Salix nigra, Salix purpurea 7

Phân bố họ trên thế giới: France, Germany, Switzerland, Czechia, Albania, Chile, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Mexico, Bosnia and Herzegovina, Sweden, South Africa, Australia, Belarus, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Uzbekistan, Argentina, Ukraine, Georgia, Slovakia, Serbia, United States of America, Italy, New Zealand, Canada, Morocco, Austria, Belgium, Lithuania, Norway, Finland, China, Pakistan, unknown or invalid, India, Bhutan, Nepal, nan, Israel, Egypt, Mongolia, Kyrgyzstan, Jordan, Iraq, Türkiye, Algeria, Kazakhstan, Iran (Islamic Republic of), Tajikistan, Romania, Bolivia (Plurinational State of), Luxembourg, Croatia, Ireland, Estonia, Japan, Korea, Republic of, Denmark, Benin, Hong Kong, Latvia, Slovenia

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Salicaceae có tổng cộng 2 chi và 15 loài.đã phân lập và xác định được 623 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Salicaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0129975
LTS0249272
LTS0140783
LTS0158233
LTS0266252

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
COc1ccc(cc1*)CC2NCCc3c2cccc3
COc1c(*)cc(cc1)CCNCCc2ccccc2
COc1cc2c(cc1O)C(Cc3cccc(c3)O)N(CC2)C
COc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
c1cc2c(cc1)C(c3ccccc3)C(C(=C2)C)C

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Salicaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Elsewhere, Eurasia, Turkey, US, India(Hindu), India, English, Kurdistan, Portuguese, Iraq, Mexico, US(Amerindian) sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất khử trùng, chất làm se, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, chất kích thích, kem đánh răng, thuốc tẩy giun, thuốc hạ sốt, thuốc an thần, thuốc kích thích tình dục, có mùi hôi, thuốc cầm máu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Populus alba (4 chứng và bệnh), Salix babylonica (4 chứng và bệnh), Salix nigra (3 chứng và bệnh), Salix purpurea (3 chứng và bệnh), Populus balsamifera (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Salicaceae có thể điều trị là chất làm se (7 loài), thuốc bổ (4 loài), chất khử trùng (3 loài), thuốc hạ sốt (3 loài), thuốc tẩy giun (3 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Populus China - (Populus alba - chất khử trùng), Elsewhere - (Populus alba - chất làm se), Eurasia - (Populus alba - thuốc bổ), Turkey - (Populus alba - thuốc lợi tiểu), China - (Populus balsamifera - chất làm se), US - (Populus balsamifera - thuốc long đờm), India(Hindu) - (Populus ciliata - chất kích thích), Elsewhere - (Populus euphratica - kem đánh răng), India - (Populus euphratica - thuốc tẩy giun), Elsewhere - (Populus nigra - thuốc hạ sốt), Turkey - (Populus nigra - thuốc lợi tiểu), China - (Populus suaveolens - chất khử trùng), China - (Populus tremula - thuốc tẩy giun), US - (Populus tremuloides - thuốc bổ)
Row1 Salix China - (Salix babylonica - thuốc bổ), Elsewhere - (Salix babylonica - chất làm se), English - (Salix babylonica - chất khử trùng), Kurdistan - (Salix babylonica - chất khử trùng), Portuguese - (Salix babylonica - thuốc tẩy giun), Elsewhere - (Salix caprea - chất làm se), Iraq - (Salix fragilis - chất làm se), Turkey - (Salix fragilis - thuốc an thần), Elsewhere - (Salix gilgiana - thuốc hạ sốt), Elsewhere - (Salix koriyanagi - thuốc hạ sốt), Mexico - (Salix nigra - thuốc kích thích tình dục), Turkey - (Salix nigra - chất làm se), US - (Salix nigra - thuốc kích thích tình dục), US(Amerindian) - (Salix nigra - có mùi hôi), China - (Salix purpurea - thuốc cầm máu), Eurasia - (Salix purpurea - thuốc bổ), Turkey - (Salix purpurea - chất làm se)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Casearia graveolens Loài Casearia graveolens (Họ Salicaceae) Loài Casearia graveolens thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Myanmar, nan, Philippines, China, unknown or invalid, Cambodia, India, Nepal, Bhutan, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm coumarins and derivatives, steroids and steroid derivatives.
Flacourtia indica Loài Flacourtia indica (Họ Salicaceae) Loài Flacourtia indica thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Kenya, Mayotte, French Polynesia, Sri Lanka, Seychelles, Colombia, Réunion, South Africa, Eswatini, Madagascar, French Southern Territories, Mauritius, Trinidad and Tobago, Nigeria, Mozambique, India, Zimbabwe, Thailand, United States of America, Ethiopia, Comoros, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: chất làm lạnh, dạ dày, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm flavonoids, lignan glycosides, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives.
Populus alba Loài Populus alba (Họ Salicaceae) Loài Populus alba thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Czechia, Albania, Chile, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Mexico, Bosnia and Herzegovina, Sweden, South Africa, Australia, Belarus, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Uzbekistan, Argentina, Ukraine, Georgia, Slovakia, Serbia, United States of America, Italy, New Zealand, Canada, Morocco, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất khử trùng, chất làm se’, ‘elsewhere: chất làm se, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu’, ‘eurasia: thuốc bổ’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, thuốc bổ, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 49 hoạt chất thuộc về 12 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, linear 1,3-diarylpropanoids, organooxygen compounds, phenylpropanoic acids, prenol lipids, purine nucleosides, saturated hydrocarbons, unsaturated hydrocarbons.
Populus balsamifera Loài Populus balsamifera (Họ Salicaceae) Loài Populus balsamifera thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, United States of America, Russian Federation, Sweden, Lithuania, Norway, Canada, Czechia, Netherlands, Finland, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm se, thuốc diệt ký sinh trùng, thuốc cầm máu, thuốc tẩy giun’, ‘us: thuốc long đờm, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 65 hoạt chất thuộc về 12 nhóm gồm anthracenes, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, hydroxy acids and derivatives, linear 1,3-diarylpropanoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saturated hydrocarbons.
Populus ciliata Loài Populus ciliata (Họ Salicaceae) Loài Populus ciliata thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, China, Pakistan, unknown or invalid, New Zealand, India, Bhutan, Nepal. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india(hindu): chất kích thích, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, organooxygen compounds.
Populus euphratica Loài Populus euphratica (Họ Salicaceae) Loài Populus euphratica thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Israel, Egypt, Spain, Mongolia, Kyrgyzstan, Jordan, Uzbekistan, Iraq, Türkiye, Georgia, China, Algeria, Pakistan, Kazakhstan, Morocco, Iran (Islamic Republic of), Tajikistan, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: kem đánh răng’, ‘india: thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 32 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, organooxygen compounds, phenols, steroids and steroid derivatives.
Populus nigra Loài Populus nigra (Họ Salicaceae) Loài Populus nigra thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Chile, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Bosnia and Herzegovina, Sweden, South Africa, Australia, Belarus, Kyrgyzstan, Russian Federation, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Georgia, Slovakia, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Luxembourg, Croatia, Kazakhstan, Italy, New Zealand, Canada, Austria, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc hạ sốt’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, có mùi hôi, dễ bị tổn thương, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 34 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, unsaturated hydrocarbons.
Populus suaveolens Loài Populus suaveolens (Họ Salicaceae) Loài Populus suaveolens thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Russian Federation, China, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Japan, Korea, Republic of, Mongolia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất khử trùng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 20 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, linear 1,3-diarylpropanoids, organooxygen compounds.
Populus tremula Loài Populus tremula (Họ Salicaceae) Loài Populus tremula thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Poland, Switzerland, Russian Federation, Sweden, Ukraine, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Norway, Netherlands, Finland, Denmark, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 131 hoạt chất thuộc về 28 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, anthracenes, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, diazines, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, glycerolipids, glycerophospholipids, hydroxy acids and derivatives, indoles and derivatives, keto acids and derivatives, lactones, linear 1,3-diarylpropanoids, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, purine nucleotides, pyridines and derivatives, pyrrolines, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Populus tremuloides Loài Populus tremuloides (Họ Salicaceae) Loài Populus tremuloides thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 103 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, linear 1,3-diarylpropanoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, unsaturated hydrocarbons.
Salix babylonica Loài Salix babylonica (Họ Salicaceae) Loài Salix babylonica thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Benin, Switzerland, Chile, Netherlands, Spain, Poland, Mexico, Sweden, Hong Kong, South Africa, Japan, Australia, Belarus, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Türkiye, Ukraine, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), China, Pakistan, Kazakhstan, Italy, New Zealand, Canada, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc bổ’, ‘elsewhere: chất làm se, thuốc bổ’, ‘english: chất khử trùng’, ‘kurdistan: chất khử trùng’, ‘portuguese: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 56 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm ?, anthracenes, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Salix caprea Loài Salix caprea (Họ Salicaceae) Loài Salix caprea thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Netherlands, Finland, Austria, Poland, Sweden, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Croatia, Italy, Lithuania, Norway, New Zealand, Denmark, Slovakia, Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 45 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm ?, anthracenes, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds.
Salix fragilis Loài Salix fragilis (Họ Salicaceae) Loài Salix fragilis thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Hungary, Spain, Poland, Sweden, South Africa, Australia, Belarus, Russian Federation, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Latvia, United States of America, Luxembourg, Kazakhstan, Norway, New Zealand, Canada, Denmark, Austria, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘iraq: chất làm se’, ‘turkey: thuốc an thần’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 26 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm ?, anthracenes, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids.
Salix gilgiana Loài Salix gilgiana (Họ Salicaceae) Loài Salix gilgiana thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc hạ sốt, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
Salix koriyanagi Loài Salix koriyanagi (Họ Salicaceae) Loài Salix koriyanagi thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc hạ sốt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organooxygen compounds.
Salix nigra Loài Salix nigra (Họ Salicaceae) Loài Salix nigra thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico, Australia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: thuốc kích thích tình dục, thuốc tống hơi, chất kích thích, chất kích thích, thuốc bổ, thuốc bổ, thuốc kích thích tình dục, thuốc tống hơi’, ‘turkey: chất làm se, thuốc kích thích tình dục, thuốc bổ, thuốc an thần’, ‘us: thuốc kích thích tình dục’, ‘us(amerindian): có mùi hôi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm benzene and substituted derivatives.
Salix purpurea Loài Salix purpurea (Họ Salicaceae) Loài Salix purpurea thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Chile, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Bolivia (Plurinational State of), United States of America, Croatia, Italy, Slovenia, New Zealand, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc cầm máu’, ‘eurasia: thuốc bổ’, ‘turkey: chất làm se, thuốc bổ, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 33 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm ?, anthracenes, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds.
Zuelania guidonia Loài Zuelania guidonia (Họ Salicaceae) Loài Zuelania guidonia thuộc họ Salicaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Cuba, Colombia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘cuba: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 27 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items