1.Tổng quan về thực vật
Họ Salvadoraceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row1 | Salvadora | Salvadora oleoides, Salvadora persica | 2 |
| Row0 | Azima | Azima tetracantha | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Namibia, Madagascar, India, South Africa, nan, Pakistan, Iran (Islamic Republic of), United Arab Emirates, Yemen, Sri Lanka, Israel, Tanzania, United Republic of, Zambia, Kenya, Kuwait, Oman, Egypt, Angola, Saudi Arabia, Palestine, State of, Jordan, Mozambique, Senegal, Zimbabwe, Algeria, Botswana, Qatar
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Salvadoraceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 45 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Salvadoraceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Salvadoraceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Africa, Africa(Swahili), Egypt, Mozambique, Saudi Arabia, Sudan, Tanzania, Turkey sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc long đờm, bàng quang, kem đánh răng, chất làm se, thuốc tống hơi. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Salvadora persica (4 chứng và bệnh), Azima tetracantha (1 chứng và bệnh), Salvadora oleoides (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Salvadoraceae có thể điều trị là bàng quang (2 loài), chất làm se (1 loài), kem đánh răng (1 loài), thuốc long đờm (1 loài), thuốc tống hơi (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Azima | Elsewhere - (Azima tetracantha - thuốc long đờm) |
| Row1 | Salvadora | Elsewhere - (Salvadora oleoides - bàng quang), Africa - (Salvadora persica - bàng quang), Africa(Swahili) - (Salvadora persica - kem đánh răng), Egypt - (Salvadora persica - kem đánh răng), Elsewhere - (Salvadora persica - chất làm se), Mozambique - (Salvadora persica - kem đánh răng), Saudi Arabia - (Salvadora persica - kem đánh răng), Sudan - (Salvadora persica - kem đánh răng), Tanzania - (Salvadora persica - kem đánh răng), Turkey - (Salvadora persica - thuốc tống hơi) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Azima tetracantha | Loài Azima tetracantha (Họ Salvadoraceae) | Loài Azima tetracantha thuộc họ Salvadoraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Namibia, Madagascar, India, South Africa. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm fatty acyls. |
|
Salvadora oleoides | Loài Salvadora oleoides (Họ Salvadoraceae) | Loài Salvadora oleoides thuộc họ Salvadoraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Pakistan, Iran (Islamic Republic of), India, United Arab Emirates, Yemen, Sri Lanka. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: bàng quang’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, fatty acyls, steroids and steroid derivatives. |
|
Salvadora persica | Loài Salvadora persica (Họ Salvadoraceae) | Loài Salvadora persica thuộc họ Salvadoraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Israel, Tanzania, United Republic of, Zambia, Kenya, Kuwait, Sri Lanka, Oman, Egypt, South Africa, Angola, United Arab Emirates, Yemen, Saudi Arabia, Palestine, State of, Jordan, Mozambique, Senegal, India, Zimbabwe, Namibia, Pakistan, Algeria, Botswana, Qatar. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: bàng quang’, ‘africa(swahili): kem đánh răng’, ‘egypt: kem đánh răng’, ‘elsewhere: chất làm se, thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, chất kích thích, bàng quang, thuốc bổ, thuốc nhuận tràng, dạ dày’, ‘mozambique: kem đánh răng’, ‘saudi arabia: kem đánh răng’, ‘sudan: kem đánh răng, bàng quang’, ‘tanzania: kem đánh răng’, ‘turkey: thuốc tống hơi, rubefacient, chất kích thích, thuốc bổ, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 25 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, lignan glycosides, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |


