1.Tổng quan về thực vật
Họ Sapotaceae có tổng cộng 9 chi và 11 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row3 | Manilkara | Manilkara hexandra, Manilkara kauki, Manilkara zapota | 3 |
| Row0 | Chrysophyllum | Chrysophyllum cainito | 1 |
| Row1 | Diploknema | Diploknema butyracea | 1 |
| Row2 | Madhuca | Madhuca longifolia | 1 |
| Row4 | Mimusops | Mimusops elengi | 1 |
| Row5 | Pouteria | Pouteria sapota | 1 |
| Row6 | Sideroxylon | Sideroxylon inerme | 1 |
| Row7 | Synsepalum | Synsepalum dulcificum | 1 |
| Row8 | Xantolis | Xantolis tomentosa | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Germany, Tanzania, United Republic of, Cayman Islands, Cook Islands, Saint Lucia, Jamaica, French Polynesia, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Colombia, Cambodia, South Africa, Belize, Martinique, Australia, Panama, Indonesia, Mauritius, Dominica, Trinidad and Tobago, Honduras, India, Brazil, Costa Rica, Viet Nam, Thailand, Philippines, China, Dominican Republic, Nicaragua, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador, nan, Gabon, unknown or invalid, Bhutan, Nepal, France, Egypt, Myanmar, Sri Lanka, United States of America, Chinese Taipei, British Indian Ocean Territory, Papua New Guinea, Seychelles, Singapore, Barbados, Guatemala, Hong Kong, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Bahamas, New Caledonia, Maldives, Haiti, Cuba, Mayotte, Venezuela (Bolivarian Republic of), Réunion, Bolivia (Plurinational State of), Norway, Belgium, Eswatini, Benin, Côte d’Ivoire, Ghana, Cameroon, Nigeria, Togo, Congo, Democratic Republic of the, Mongolia, Lao People’s Democratic Republic
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Sapotaceae có tổng cộng 9 chi và 11 loài.đã phân lập và xác định được 304 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Sapotaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Sapotaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Dominican Republic, Haiti, Venezuela, India, Elsewhere, India(Ayurvedic), Malaya, French, Mexico, Brazil, English, New Hebrides, Thailand, Ghana sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, thuốc nhuận tràng, xà phòng, diệt khuẩn, làm dịu, thuốc bổ, thuốc an thần, thuốc lợi tiểu, chất độc, mỹ phẩm, chất tạo ngọt. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Mimusops elengi (5 chứng và bệnh), Manilkara zapota (4 chứng và bệnh), Madhuca longifolia (3 chứng và bệnh), Chrysophyllum cainito (2 chứng và bệnh), Manilkara kauki (2 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Sapotaceae có thể điều trị là chất làm se (7 loài), thuốc bổ (3 loài), thuốc lợi tiểu (2 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), xà phòng (2 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Chrysophyllum | Dominican Republic - (Chrysophyllum cainito - chất làm se), Haiti - (Chrysophyllum cainito - thuốc nhuận tràng), Venezuela - (Chrysophyllum cainito - chất làm se) |
| Row1 | Diploknema | India - (Diploknema butyracea - xà phòng) |
| Row2 | Madhuca | Elsewhere - (Madhuca longifolia - diệt khuẩn), India - (Madhuca longifolia - xà phòng), India(Ayurvedic) - (Madhuca longifolia - chất làm se) |
| Row3 | Manilkara | Elsewhere - (Manilkara hexandra - làm dịu), Elsewhere - (Manilkara kauki - chất làm se), Malaya - (Manilkara kauki - thuốc bổ), French - (Manilkara zapota - thuốc bổ), Haiti - (Manilkara zapota - thuốc an thần), India - (Manilkara zapota - thuốc lợi tiểu), Mexico - (Manilkara zapota - thuốc lợi tiểu), Venezuela - (Manilkara zapota - chất làm se) |
| Row4 | Mimusops | Brazil - (Mimusops elengi - chất làm se), Elsewhere - (Mimusops elengi - chất làm se), English - (Mimusops elengi - thuốc nhuận tràng), French - (Mimusops elengi - thuốc bổ), New Hebrides - (Mimusops elengi - chất độc), Thailand - (Mimusops elengi - mỹ phẩm) |
| Row5 | Pouteria | Elsewhere - (Pouteria sapota - thuốc lợi tiểu), Haiti - (Pouteria sapota - thuốc lợi tiểu), Mexico - (Pouteria sapota - thuốc lợi tiểu) |
| Row6 | Sideroxylon | Elsewhere - (Sideroxylon inerme - chất làm se) |
| Row7 | Synsepalum | Ghana - (Synsepalum dulcificum - chất tạo ngọt) |
| Row8 | Xantolis | India - (Xantolis tomentosa - chất làm se) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Chrysophyllum cainito | Loài Chrysophyllum cainito (Họ Sapotaceae) | Loài Chrysophyllum cainito thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Tanzania, United Republic of, Cayman Islands, Cook Islands, Saint Lucia, Jamaica, French Polynesia, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Colombia, Cambodia, South Africa, Belize, Martinique, Australia, Panama, Indonesia, Mauritius, Dominica, Trinidad and Tobago, Honduras, India, Brazil, Costa Rica, Viet Nam, Thailand, Philippines, China, Dominican Republic, Nicaragua, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: chất làm se’, ‘haiti: thuốc nhuận tràng’, ‘venezuela: chất làm se, chất làm lạnh, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids. |
|
|
Diploknema butyracea | Loài Diploknema butyracea (Họ Sapotaceae) | Loài Diploknema butyracea thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Gabon, unknown or invalid, India, Bhutan, Nepal, Indonesia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: xà phòng, thuốc diệt cá, thuốc trừ sâu, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 41 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives. |
|
Madhuca longifolia | Loài Madhuca longifolia (Họ Sapotaceae) | Loài Madhuca longifolia thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như India. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: diệt khuẩn, làm dịu, gây nôn, thuốc diệt cá, chất làm mềm, thuốc trừ sâu’, ‘india: xà phòng’, ‘india(ayurvedic): chất làm se, thuốc tống hơi, làm dịu, chất làm mềm, thuốc nhuận tràng, chất kích thích, thuốc long đờm, chất làm lạnh, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 50 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids, isoflavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Manilkara hexandra | Loài Manilkara hexandra (Họ Sapotaceae) | Loài Manilkara hexandra thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, India, unknown or invalid, France, China, Indonesia, Egypt, Myanmar, Sri Lanka, United States of America, Viet Nam, Thailand, Cambodia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: làm dịu, thuốc bổ, chất làm se, chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 22 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Manilkara kauki | Loài Manilkara kauki (Họ Sapotaceae) | Loài Manilkara kauki thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Malaysia, Australia, Brazil, Chinese Taipei, Indonesia, British Indian Ocean Territory, United States of America, Papua New Guinea, Thailand, Seychelles, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, thuốc bổ’, ‘malaya: thuốc bổ, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 24 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
|
Manilkara zapota | Loài Manilkara zapota (Họ Sapotaceae) | Loài Manilkara zapota thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Colombia, India, Viet Nam, Dominican Republic, Barbados, Guatemala, Mexico, United States of America, Hong Kong, Cayman Islands, Belize, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Thailand, Bahamas, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘french: thuốc bổ’, ‘haiti: thuốc an thần’, ‘india: thuốc lợi tiểu’, ‘mexico: thuốc lợi tiểu, thuốc bổ, gây nôn, thuốc lợi tiểu’, ‘venezuela: chất làm se, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 39 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, phenol ethers, prenol lipids, saturated hydrocarbons. |
|
|
Mimusops elengi | Loài Mimusops elengi (Họ Sapotaceae) | Loài Mimusops elengi thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như New Caledonia, Malaysia, India, Indonesia, Maldives, United States of America, Thailand, Australia, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘brazil: chất làm se’, ‘elsewhere: chất làm se, thuốc nhuận tràng, chất kích thích, thuốc bổ, kem đánh răng’, ‘english: thuốc nhuận tràng’, ‘french: thuốc bổ’, ‘new hebrides: chất độc’, ‘thailand: mỹ phẩm, mỹ phẩm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 79 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, tannins. |
|
Pouteria sapota | Loài Pouteria sapota (Họ Sapotaceae) | Loài Pouteria sapota thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Haiti, Cayman Islands, Cook Islands, Cuba, Mayotte, French Polynesia, Singapore, Guadeloupe, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Colombia, Réunion, Belize, Panama, Guatemala, Brazil, Costa Rica, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), China, Dominican Republic, Nicaragua, Norway, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu’, ‘haiti: thuốc lợi tiểu, gây nôn, thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun, thuốc lợi tiểu, tim mạch’, ‘mexico: thuốc lợi tiểu, gây nôn, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 7 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm fatty acyls, organooxygen compounds. |
|
|
Sideroxylon inerme | Loài Sideroxylon inerme (Họ Sapotaceae) | Loài Sideroxylon inerme thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Eswatini, South Africa. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids. |
|
Synsepalum dulcificum | Loài Synsepalum dulcificum (Họ Sapotaceae) | Loài Synsepalum dulcificum thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Côte d’Ivoire, Singapore, Sri Lanka, Ghana, Gabon, Chinese Taipei, Mexico, Colombia, Hong Kong, Cambodia, Cameroon, Panama, Indonesia, Nigeria, Honduras, India, Togo, Costa Rica, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, Congo, Democratic Republic of the, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ghana: chất tạo ngọt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 25 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, lactones, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Xantolis tomentosa | Loài Xantolis tomentosa (Họ Sapotaceae) | Loài Xantolis tomentosa thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, nan, Thailand, Dominica, Colombia, unknown or invalid, India, Mongolia, Sri Lanka, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids. |






