Loài Manilkara hexandra thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, India, unknown or invalid, France, China, Indonesia, Egypt, Myanmar, Sri Lanka, United States of America, Viet Nam, Thailand, Cambodia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: làm dịu, thuốc bổ, chất làm se, chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 22 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Ericales
- Family: Sapotaceae
- Genus: Manilkara
- Species: Manilkara hexandra
- Scientific Name: Manilkara hexandra (Roxb.) Dubard
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Sapotaceae - Genus: Manilkara - Species: Manilkara hexandra . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, India, unknown or invalid, France, China, Indonesia, Egypt, Myanmar, Sri Lanka, United States of America, Viet Nam, Thailand, Cambodia
Phấn bố ở Việt nam: Cochinchine, Ba Ria - Vung Tau, Ba Ria Vung Tau, Dong Nai
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Manilkara hexandra đã phân lập và xác định được 22 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Làm dịu, Thuốc bổ, Chất làm se, Chất làm mềm |














