Loài Manilkara kauki thuộc họ Sapotaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Malaysia, Australia, Brazil, Chinese Taipei, Indonesia, British Indian Ocean Territory, United States of America, Papua New Guinea, Thailand, Seychelles, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, thuốc bổ’, ‘malaya: thuốc bổ, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 24 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Ericales
- Family: Sapotaceae
- Genus: Manilkara
- Species: Manilkara kauki
- Scientific Name: Manilkara kauki (L.) Dubard
- Mô tả thực vật: [loài thực vật, loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant, species of plant]
- Tên tiếng Việt: [, ]
- Tên tiếng Anh: [, ]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Sapotaceae - Genus: Manilkara - Species: Manilkara kauki . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, Malaysia, Australia, Brazil, Chinese Taipei, Indonesia, British Indian Ocean Territory, United States of America, Papua New Guinea, Thailand, Seychelles, Singapore
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Manilkara kauki đã phân lập và xác định được 24 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Chất làm se, Thuốc bổ |
| Row1 | Malaya | Thuốc bổ, Thuốc tẩy giun |












