1.Tổng quan về thực vật
Họ Sarraceniaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Sarracenia | Sarracenia flava, Sarracenia purpurea | 2 |
Phân bố họ trên thế giới: nan, United States of America, France, Switzerland, Sweden, Canada
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Sarraceniaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 38 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Sarraceniaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Sarraceniaceae đã được một số công động tại các quốc gia như US, Dutch, French, German, Italian, Turkey sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc nhuận tràng, chất kích thích, dạ dày, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Sarracenia purpurea (5 chứng và bệnh), Sarracenia flava (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Sarraceniaceae có thể điều trị là thuốc nhuận tràng (2 loài), chất kích thích (1 loài), dạ dày (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Sarracenia | US - (Sarracenia flava - thuốc nhuận tràng), Dutch - (Sarracenia purpurea - chất kích thích), French - (Sarracenia purpurea - dạ dày), German - (Sarracenia purpurea - thuốc bổ), Italian - (Sarracenia purpurea - thuốc lợi tiểu), Turkey - (Sarracenia purpurea - thuốc lợi tiểu), US - (Sarracenia purpurea - thuốc nhuận tràng) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Sarracenia flava | Loài Sarracenia flava (Họ Sarraceniaceae) | Loài Sarracenia flava thuộc họ Sarraceniaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm dioxanes, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, pyridines and derivatives, steroids and steroid derivatives. |
|
Sarracenia purpurea | Loài Sarracenia purpurea (Họ Sarraceniaceae) | Loài Sarracenia purpurea thuộc họ Sarraceniaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, United States of America, Switzerland, Sweden, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dutch: chất kích thích’, ‘french: dạ dày’, ‘german: thuốc bổ’, ‘italian: thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng, chất kích thích, dạ dày, thuốc bổ’, ‘us: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm dioxanes, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |

