Họ Saxifragaceae

Họ Saxifragaceae gồm Astilbe, Bergenia, Heuchera chi và 4 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh.

Họ Saxifragaceae gồm3 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (1 loài), cầm máu (1 loài), thuốc giải độc (1 loài), thuốc hạ sốt (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Astilbe japonica* (1 chứng và bệnh), Astilbe thunbergii (1 chứng và bệnh), Bergenia purpurascens (1 chứng và bệnh), Heuchera cylindrica (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Bergenia purpurascens ( 19 hoạt chất), Astilbe thunbergii ( 18 hoạt chất), Astilbe japonica ( 9 hoạt chất), Heuchera cylindrica ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Bergenia purpurascens
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Saxifragaceae có tổng cộng 3 chi và 4 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Astilbe Astilbe japonica, Astilbe thunbergii 2
Row1 Bergenia Bergenia purpurascens 1
Row2 Heuchera Heuchera cylindrica 1

Phân bố họ trên thế giới: Germany, Latvia, France, United States of America, Sweden, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Norway, Canada, Japan, Netherlands, Finland, Denmark, Austria, Belgium, nan, Korea, Republic of, Russian Federation, Myanmar, Poland, China, unknown or invalid, Italy, India, Nepal, Bhutan, Jersey

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Saxifragaceae có tổng cộng 3 chi và 4 loài.đã phân lập và xác định được 51 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Saxifragaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0032845
LTS0034490
LTS0051271
LTS0053649
LTS0055006

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Saxifragaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Chinese, US(Blackfoot) sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc giải độc, thuốc hạ sốt, cầm máu, chất làm se. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Astilbe japonica (1 chứng và bệnh), Astilbe thunbergii (1 chứng và bệnh), Bergenia purpurascens (1 chứng và bệnh), Heuchera cylindrica (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Saxifragaceae có thể điều trị là chất làm se (1 loài), cầm máu (1 loài), thuốc giải độc (1 loài), thuốc hạ sốt (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Astilbe Elsewhere - (Astilbe japonica - thuốc giải độc), Elsewhere - (Astilbe thunbergii - thuốc hạ sốt)
Row1 Bergenia Chinese - (Bergenia purpurascens - cầm máu)
Row2 Heuchera US(Blackfoot) - (Heuchera cylindrica - chất làm se)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Astilbe japonica Loài Astilbe japonica (Họ Saxifragaceae) Loài Astilbe japonica thuộc họ Saxifragaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Latvia, France, United States of America, Sweden, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Norway, Canada, Japan, Netherlands, Finland, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc giải độc, thuốc long đờm, thuốc hạ sốt, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
Astilbe thunbergii Loài Astilbe thunbergii (Họ Saxifragaceae) Loài Astilbe thunbergii thuộc họ Saxifragaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Korea, Republic of, Japan, Russian Federation. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc hạ sốt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, flavonoids, organooxygen compounds.
Bergenia purpurascens Loài Bergenia purpurascens (Họ Saxifragaceae) Loài Bergenia purpurascens thuộc họ Saxifragaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Myanmar, nan, United States of America, Poland, Russian Federation, China, unknown or invalid, Italy, Canada, India, Nepal, Bhutan, Jersey, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘chinese: cầm máu, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 19 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, naphthalenes, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives, tannins.
Heuchera cylindrica Loài Heuchera cylindrica (Họ Saxifragaceae) Loài Heuchera cylindrica thuộc họ Saxifragaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us(blackfoot): chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, tannins.
No matching items