Họ Schisandraceae

Họ Schisandraceae gồm Kadsura, Schisandra chi và 3 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh.

Họ Schisandraceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc bổ (2 loài), thuốc chống ho (1 loài), thuốc giãn mạch (1 loài), thuốc kích thích tình dục (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Schisandra chinensis* (3 chứng và bệnh), Kadsura coccinea (1 chứng và bệnh), Kadsura japonica (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Kadsura coccinea ( 334 hoạt chất), Schisandra chinensis ( 134 hoạt chất), Kadsura japonica ( 41 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Kadsura coccinea
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Schisandraceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Kadsura Kadsura coccinea, Kadsura japonica 2
Row1 Schisandra Schisandra chinensis 1

Phân bố họ trên thế giới: Thailand, nan, United States of America, China, Hong Kong, unknown or invalid, Viet Nam, Chinese Taipei, Japan, Korea, Republic of, Belgium, Latvia, Russian Federation, Belarus

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Schisandraceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 509 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Schisandraceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0006196
LTS0013684
LTS0017535
LTS0044784
LTS0074893

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Schisandraceae đã được một số công động tại các quốc gia như Chinese, Elsewhere, Japan, Malaya (Import)* sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc kích thích tình dục, thuốc bổ, thuốc giãn mạch, thuốc chống ho. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Schisandra chinensis (3 chứng và bệnh), Kadsura coccinea (1 chứng và bệnh), Kadsura japonica (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Schisandraceae có thể điều trị là thuốc bổ (2 loài), thuốc chống ho (1 loài), thuốc giãn mạch (1 loài), thuốc kích thích tình dục (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Kadsura Chinese - (Kadsura coccinea - thuốc kích thích tình dục), Elsewhere - (Kadsura japonica - thuốc bổ)
Row1 Schisandra Elsewhere - (Schisandra chinensis - thuốc giãn mạch), Japan* - (Schisandra chinensis - thuốc chống ho), Malaya (Import) - (Schisandra chinensis - thuốc bổ)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Illicium anisatum Loài Illicium anisatum (Họ Schisandraceae) Loài Illicium anisatum thuộc họ Schisandraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Chinese Taipei, New Zealand, Japan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi, chất kích thích, thuốc diệt cá’, ‘japan: chất độc’, ‘mexico: thuốc tống hơi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 80 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm benzodioxoles, benzofurans, dioxolanes, flavonoids, lactones, organooxygen compounds, oxepanes, phenol ethers, phenols, prenol lipids, vinylogous esters.
Illicium floridanum Loài Illicium floridanum (Họ Schisandraceae) Loài Illicium floridanum thuộc họ Schisandraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 41 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, furanoid lignans, lactones, oxepanes, prenol lipids.
Illicium verum Loài Illicium verum (Họ Schisandraceae) Loài Illicium verum thuộc họ Schisandraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, nan, United States of America, Chinese Taipei, China, Colombia, Hong Kong, Portugal, unknown or invalid, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Japan, Peru, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi, chất kích thích, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng’, ‘elsewhere: thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, thuốc diệt chấy rận, chất kích thích, dạ dày, chất khử trùng, thuốc tống hơi, thuốc long đờm’, ‘malaya: emmenagogue’, ‘turkey: thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, chất kích thích, dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 140 hoạt chất thuộc về 24 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzimidazoles, benzodioxoles, benzofurans, cinnamaldehydes, cinnamic acids and derivatives, cinnamyl alcohols, coumarans, dioxolanes, fatty acyls, flavonoids, fluorenes, furanoid lignans, heteroaromatic compounds, organooxygen compounds, oxepanes, phenol esters, phenol ethers, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes, unsaturated hydrocarbons.
Kadsura coccinea Loài Kadsura coccinea (Họ Schisandraceae) Loài Kadsura coccinea thuộc họ Schisandraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, United States of America, China, Hong Kong, unknown or invalid, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘chinese: thuốc kích thích tình dục, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 334 hoạt chất thuộc về 15 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, aryltetralin lignans, benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, carboxylic acids and derivatives, dibenzylbutane lignans, fatty acyls, furofurans, furopyrans, isocoumarans, naphthopyrans, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
Kadsura japonica Loài Kadsura japonica (Họ Schisandraceae) Loài Kadsura japonica thuộc họ Schisandraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Chinese Taipei, Japan, Korea, Republic of, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 41 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, prenol lipids, tannins.
Schisandra chinensis Loài Schisandra chinensis (Họ Schisandraceae) Loài Schisandra chinensis thuộc họ Schisandraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Latvia, Russian Federation, Chinese Taipei, China, Japan, Korea, Republic of, Belarus, Viet Nam, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc giãn mạch, diệt khuẩn’, ’japan*: thuốc chống ho, thuốc bổ’, ‘malaya (import): thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 134 hoạt chất thuộc về 18 nhóm gồm ?, , alkylhalophosphines, amaryllidaceae alkaloids, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, dibenzylbutane lignans, fatty acyls, flavonoids, furofurans, harmala alkaloids, indoles and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins, unsaturated hydrocarbons.
No matching items