Loài Buddleja asiatica thuộc họ Scrophulariaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, United States of America, Chinese Taipei, China, Hong Kong, India, Nepal, Macao, Indonesia, Viet Nam, Guam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất độc’, ‘indonesia: chất gây say’, ‘kaju saludang: thuốc diệt cá’, ‘nepal: thuốc phá thai’, ‘philippines: thuốc phá thai, thuốc phá thai’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 43 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, oxepanes, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Lamiales
- Family: Scrophulariaceae
- Genus: Buddleja
- Species: Buddleja asiatica
- Scientific Name: Buddleja asiatica Lour.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Loganiaceae - Genus: Buddleja - Species: Buddleja asiatica . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: Thailand, United States of America, Chinese Taipei, China, Hong Kong, India, Nepal, Macao, Indonesia, Viet Nam, Guam
Phấn bố ở Việt nam: Lâm Đồng
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Buddleja asiatica đã phân lập và xác định được 43 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, oxepanes, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | China | Chất độc |
| Row1 | Indonesia | chất gây say |
| Row2 | Kaju saludang | Thuốc diệt cá |
| Row3 | Nepal | Thuốc phá thai |
| Row4 | Philippines | Thuốc phá thai, Thuốc phá thai |






















