Loài Quassia amara thuộc họ Simaroubaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Singapore, Sri Lanka, Seychelles, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Colombia, Barbados, Belize, Martinique, Australia, Panama, Trinidad and Tobago, India, Brazil, Costa Rica, Thailand, Nicaragua, Samoa, El Salvador, Congo, Democratic Republic of the, Guyana, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 36 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, indolonaphthyridine alkaloids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Sapindales
- Family: Simaroubaceae
- Genus: Quassia
- Species: Quassia amara
- Scientific Name: Quassia amara L.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật, loài thực vật, loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant, species of plant, species of plant]
- Tên tiếng Việt: [, , ]
- Tên tiếng Anh: [, , ]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Simaroubaceae - Genus: Quassia - Species: Quassia amara . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Singapore, Sri Lanka, Seychelles, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Colombia, Barbados, Belize, Martinique, Australia, Panama, Trinidad and Tobago, India, Brazil, Costa Rica, Thailand, Nicaragua, Samoa, El Salvador, Congo, Democratic Republic of the, Guyana, Belgium
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Quassia amara đã phân lập và xác định được 36 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, indolonaphthyridine alkaloids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Thuốc tẩy giun |












