Loài Quassia indica thuộc họ Simaroubaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, Philippines, Papua New Guinea, Vanuatu, unknown or invalid, Malaysia, India, Palau, Indonesia, Solomon Islands, Mayotte, Madagascar, Sri Lanka. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc trừ sâu, dạ dày, thuốc bổ, emmenagogue’, ‘indonesia: gây nôn, thuốc nhuận tràng’, ‘malaya: thuốc trừ sâu’, ‘philippines: thuốc nhuận tràng’, ‘ternate: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 61 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm fatty acyls, indolonaphthyridine alkaloids, organooxygen compounds, prenol lipids, tannins.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Sapindales
- Family: Simaroubaceae
- Genus: Samadera
- Species: Samadera indica
- Scientific Name: Quassia indica (Gaertn.) Noot.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật, loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant, species of plant]
- Tên tiếng Việt: [, ]
- Tên tiếng Anh: [, ]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Simaroubaceae - Genus: Quassia - Species: Quassia indica . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: Myanmar, Philippines, Papua New Guinea, Vanuatu, unknown or invalid, Malaysia, India, Palau, Indonesia, Solomon Islands, Mayotte, Madagascar, Sri Lanka
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Quassia indica đã phân lập và xác định được 61 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm fatty acyls, indolonaphthyridine alkaloids, organooxygen compounds, prenol lipids, tannins. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Thuốc trừ sâu, dạ dày, Thuốc bổ, Emmenagogue |
| Row1 | Indonesia | gây nôn, Thuốc nhuận tràng |
| Row2 | Malaya | Thuốc trừ sâu |
| Row3 | Philippines | Thuốc nhuận tràng |
| Row4 | Ternate | Thuốc bổ |











