1.Tổng quan về thực vật
Họ Styracaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Styrax | Styrax benzoin, Styrax tonkinensis | 2 |
Phân bố họ trên thế giới: nan, Benin, Côte d’Ivoire, Singapore, French Polynesia, unknown or invalid, Réunion, South Africa, Cambodia, Lao People’s Democratic Republic, Indonesia, Trinidad and Tobago, Brazil, Viet Nam, Thailand, Congo, Democratic Republic of the, United States of America, China, Croatia, Uganda, Malaysia, Guinea, Guyana, Canada
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Styracaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 24 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Styracaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Styracaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Elsewhere, Java, Turkey sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất khử trùng, thuốc trừ sâu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Styrax benzoin (2 chứng và bệnh), Styrax tonkinensis (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Styracaceae có thể điều trị là chất khử trùng (2 loài), thuốc trừ sâu (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Styrax | China - (Styrax benzoin - chất khử trùng), Elsewhere - (Styrax benzoin - chất khử trùng), Java - (Styrax benzoin - thuốc trừ sâu), Turkey - (Styrax benzoin - chất khử trùng), Elsewhere - (Styrax tonkinensis - chất khử trùng) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Styrax benzoin | Loài Styrax benzoin (Họ Styracaceae) | Loài Styrax benzoin thuộc họ Styracaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Côte d’Ivoire, Singapore, French Polynesia, unknown or invalid, Réunion, South Africa, Cambodia, Lao People’s Democratic Republic, Indonesia, Trinidad and Tobago, Brazil, Viet Nam, Thailand, Congo, Democratic Republic of the, United States of America, China, Croatia, Uganda, Malaysia, Guinea, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất khử trùng, thuốc an thần, chất kích thích, chất khử mùi, thuốc tống hơi’, ‘elsewhere: chất khử trùng, chất khử trùng, thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, thuốc trừ sâu, thuốc long đờm’, ‘java: thuốc trừ sâu’, ‘turkey: chất khử trùng, thuốc long đờm, chất kích thích, dễ bị tổn thương, chất khử trùng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives. |
|
|
Styrax tonkinensis | Loài Styrax tonkinensis (Họ Styracaceae) | Loài Styrax tonkinensis thuộc họ Styracaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, China, Canada, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất khử trùng, thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids. |
