1.Tổng quan về thực vật
Họ Tamaricaceae có tổng cộng 1 chi và 4 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Tamarix | Tamarix aphylla, Tamarix chinensis, Tamarix dioica, Tamarix gallica | 4 |
Phân bố họ trên thế giới: Israel, United States of America, Spain, Egypt, Mexico, Chinese Taipei, Algeria, Morocco, India, United Arab Emirates, Australia, Peru, France, Germany, China, Russian Federation, Türkiye, Uzbekistan, Chile, New Zealand, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Korea, Republic of, Argentina, Uruguay, nan, Pakistan, Afghanistan, Iran (Islamic Republic of), Nepal, Bhutan, Bermuda, Portugal, Croatia, Italy, Slovenia, Netherlands, Belgium
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Tamaricaceae có tổng cộng 1 chi và 4 loài.đã phân lập và xác định được 111 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Tamaricaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Tamaricaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, China, Mexico, ain sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, alexiteric, chất khử trùng. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Tamarix chinensis (2 chứng và bệnh), Tamarix aphylla (1 chứng và bệnh), Tamarix dioica (1 chứng và bệnh), Tamarix gallica (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Tamaricaceae có thể điều trị là chất làm se (3 loài), alexiteric (1 loài), chất khử trùng (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Tamarix | Elsewhere - (Tamarix aphylla - chất làm se), China - (Tamarix chinensis - alexiteric), Elsewhere - (Tamarix chinensis - chất khử trùng), Elsewhere - (Tamarix dioica - chất làm se), Mexico - (Tamarix gallica - chất làm se), ain - (Tamarix gallica - chất làm se) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Tamarix aphylla | Loài Tamarix aphylla (Họ Tamaricaceae) | Loài Tamarix aphylla thuộc họ Tamaricaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Israel, United States of America, Spain, Egypt, Mexico, Chinese Taipei, Algeria, Morocco, India, United Arab Emirates, Australia, Peru. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 81 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins. |
|
|
Tamarix chinensis | Loài Tamarix chinensis (Họ Tamaricaceae) | Loài Tamarix chinensis thuộc họ Tamaricaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, United States of America, Spain, Mexico, China, Russian Federation, Chinese Taipei, Türkiye, Uzbekistan, Chile, New Zealand, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Australia, Korea, Republic of, Argentina, Uruguay. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: alexiteric, họ sẽ mở, chất làm se, thuốc tống hơi, thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, có mùi hôi, dễ bị tổn thương, thuốc giảm đau, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm’, ‘elsewhere: chất khử trùng, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, tannins. |
|
Tamarix dioica | Loài Tamarix dioica (Họ Tamaricaceae) | Loài Tamarix dioica thuộc họ Tamaricaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Pakistan, Afghanistan, Iran (Islamic Republic of), India, Nepal, Bhutan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids. |
|
Tamarix gallica | Loài Tamarix gallica (Họ Tamaricaceae) | Loài Tamarix gallica thuộc họ Tamaricaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, nan, Spain, United States of America, Bermuda, Portugal, Algeria, Mexico, Croatia, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Slovenia, Morocco, Netherlands, Argentina, Uruguay, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: chất làm se, có mùi hôi, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu’, ‘ain: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids, organic sulfuric acids and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |


