Họ Taxaceae

Họ Taxaceae gồm Taxus, Torreya chi và 5 loài được sử dụng ở 9vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh.

Họ Taxaceae gồm2 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 9 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (3 loài), diệt khuẩn (1 loài), emmenagogue (1 loài), estrogen (1 loài), thuốc làm rụng lông (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Taxus baccata* (4 chứng và bệnh), Taxus brevifolia (2 chứng và bệnh), Taxus canadensis (2 chứng và bệnh), Torreya nucifera (2 chứng và bệnh), Torreya grandis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Taxus baccata ( 261 hoạt chất), Taxus canadensis ( 177 hoạt chất), Taxus brevifolia ( 79 hoạt chất), Torreya nucifera ( 72 hoạt chất), Torreya grandis ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Taxus baccata
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Taxaceae có tổng cộng 2 chi và 5 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Taxus Taxus baccata, Taxus brevifolia, Taxus canadensis 3
Row1 Torreya Torreya grandis, Torreya nucifera 2

Phân bố họ trên thế giới: Germany, France, Switzerland, Czechia, Netherlands, Austria, Hungary, Spain, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Georgia, United States of America, Italy, Canada, Morocco, New Zealand, Denmark, Slovakia, Ireland, Luxembourg, nan, China, Chinese Taipei, unknown or invalid, Korea, Republic of, Poland, Japan, Belgium

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Taxaceae có tổng cộng 2 chi và 5 loài.đã phân lập và xác định được 595 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Taxaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0262782
LTS0074020
LTS0092026
LTS0137798
LTS0163460

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Taxaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Egypt, Elsewhere, Europe, India, Turkey, US, ain, Canada(Salish), China sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất độc, thuốc tránh thai, thuốc trừ sâu, thuốc tống hơi, thuốc làm rụng lông, emmenagogue, diệt khuẩn, thuốc nhuận tràng, estrogen. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Taxus baccata (4 chứng và bệnh), Taxus brevifolia (2 chứng và bệnh), Taxus canadensis (2 chứng và bệnh), Torreya nucifera (2 chứng và bệnh), Torreya grandis (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Taxaceae có thể điều trị là chất độc (3 loài), diệt khuẩn (1 loài), emmenagogue (1 loài), estrogen (1 loài), thuốc làm rụng lông (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Taxus Egypt - (Taxus baccata - chất độc), Elsewhere - (Taxus baccata - thuốc tránh thai), Europe - (Taxus baccata - thuốc trừ sâu), India - (Taxus baccata - thuốc tránh thai), Turkey - (Taxus baccata - thuốc tống hơi), US - (Taxus baccata - chất độc), ain - (Taxus baccata - chất độc), Canada(Salish) - (Taxus brevifolia - thuốc làm rụng lông), US - (Taxus brevifolia - emmenagogue), Elsewhere - (Taxus canadensis - diệt khuẩn), US - (Taxus canadensis - chất độc)
Row1 Torreya China - (Torreya grandis - chất độc), China - (Torreya nucifera - thuốc nhuận tràng), Elsewhere - (Torreya nucifera - estrogen)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Taxus baccata Loài Taxus baccata (Họ Taxaceae) Loài Taxus baccata thuộc họ Taxaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Netherlands, Austria, Hungary, Spain, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Georgia, United States of America, Italy, Canada, Morocco, New Zealand, Denmark, Slovakia, Ireland, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: chất độc’, ‘elsewhere: thuốc tránh thai, kem đánh răng, emmenagogue, emmenagogue, thuốc long đờm, chất độc, dạ dày, chống khả năng sinh sản, thuốc phá thai’, ‘europe: thuốc trừ sâu’, ‘india: thuốc tránh thai, thuốc bổ’, ‘turkey: thuốc tống hơi, thuốc long đờm, chất độc, thuốc an thần, emmenagogue, dạ dày, thuốc tẩy giun’, ‘us: chất độc’, ‘ain: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 261 hoạt chất thuộc về 15 nhóm gồm ?, aryltetralin lignans, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, dibenzylbutane lignans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan lactones, organic phosphoric acids and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Taxus brevifolia Loài Taxus brevifolia (Họ Taxaceae) Loài Taxus brevifolia thuộc họ Taxaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘canada(salish): thuốc làm rụng lông’, ‘us: emmenagogue’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 79 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm ?, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, oxepanes, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Taxus canadensis Loài Taxus canadensis (Họ Taxaceae) Loài Taxus canadensis thuộc họ Taxaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: diệt khuẩn’, ‘us: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 177 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, unsaturated hydrocarbons.
Torreya grandis Loài Torreya grandis (Họ Taxaceae) Loài Torreya grandis thuộc họ Taxaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Switzerland, Russian Federation, China, Chinese Taipei, unknown or invalid, Korea, Republic of, Netherlands, Ukraine. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất độc, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm cinnamaldehydes, phenols, prenol lipids.
Torreya nucifera Loài Torreya nucifera (Họ Taxaceae) Loài Torreya nucifera thuộc họ Taxaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, nan, United States of America, Poland, Russian Federation, China, Japan, Korea, Republic of, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun’, ‘elsewhere: estrogen, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 72 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, flavonoids, furanoid lignans, lignan glycosides, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items