Họ Theaceae

Họ Theaceae gồm Camellia, Schima chi và 5 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh.

Họ Theaceae gồm2 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc diệt cá (2 loài), chất làm se (1 loài), chất độc (1 loài), làm dịu (1 loài), rubefacient (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Camellia sinensis* (4 chứng và bệnh), Camellia sasanqua (2 chứng và bệnh), Schima wallichii (2 chứng và bệnh), Camellia japonica (1 chứng và bệnh), Camellia kissii (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Camellia sinensis ( 704 hoạt chất), Camellia japonica ( 184 hoạt chất), Camellia sasanqua ( 81 hoạt chất), Schima wallichii ( 26 hoạt chất), Camellia kissii ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Camellia sinensis
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Theaceae có tổng cộng 2 chi và 5 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Camellia Camellia japonica, Camellia sasanqua, Camellia sinensis, Camellia kissii 4
Row1 Schima Schima wallichii 1

Phân bố họ trên thế giới: Germany, France, nan, United States of America, Chinese Taipei, Portugal, China, South Africa, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Malaysia, New Zealand, Japan, Australia, Korea, Republic of, Ireland, Russian Federation, Brazil, Belgium, Kenya, Côte d’Ivoire, Sri Lanka, Seychelles, Rwanda, Réunion, Bangladesh, Cameroon, Madagascar, Indonesia, Mauritius, India, Argentina, Türkiye, Viet Nam, Bolivia (Plurinational State of), Uganda, Ecuador, Thailand, Myanmar, Nepal, Bhutan, Lao People’s Democratic Republic, Hong Kong, unknown or invalid

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Theaceae có tổng cộng 2 chi và 5 loài.đã phân lập và xác định được 997 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Theaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0008613
LTS0018584
LTS0020312
LTS0031198
LTS0041890

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
COc1ccc(cc1*)CC2NCCc3c2cccc3
COc1c(*)cc(cc1)CCNCCc2ccccc2
COc1cc2c(cc1O)C(Cc3cccc(c3)O)N(CC2)C
COc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
c1cc2c(cc1)C(c3ccccc3)C(C(=C2)C)C
CCC1(CCCN2C1C(CC2)(C(=C(=O)C)*)c3ccccc3)C
C(CCC1()CCCC2=C3C1CC(C3CC2)C(=O)OC)(C)*
O=C(O)c1cc(O)c(c(c1)O)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Theaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, China, Asia, Turkey, Burma, Vietnam(Tonkin) sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc trợ tim, làm dịu, thuốc tẩy giun, chất độc, thuốc giải độc, chất làm se, thuốc giảm đau, thuốc diệt cá, rubefacient. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Camellia sinensis (4 chứng và bệnh), Camellia sasanqua (2 chứng và bệnh), Schima wallichii (2 chứng và bệnh), Camellia japonica (1 chứng và bệnh), Camellia kissii (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Theaceae có thể điều trị là thuốc diệt cá (2 loài), chất làm se (1 loài), chất độc (1 loài), làm dịu (1 loài), rubefacient (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Camellia Elsewhere - (Camellia japonica - thuốc trợ tim), Vietnam(Tonkin) - (Camellia kissii - thuốc diệt cá), China - (Camellia sasanqua - làm dịu), Elsewhere - (Camellia sasanqua - thuốc tẩy giun), Asia - (Camellia sinensis - chất độc), China - (Camellia sinensis - thuốc giải độc), Elsewhere - (Camellia sinensis - chất làm se), Turkey - (Camellia sinensis - thuốc giảm đau)
Row1 Schima Burma - (Schima wallichii - thuốc diệt cá), Elsewhere - (Schima wallichii - rubefacient)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Camellia japonica Loài Camellia japonica (Họ Theaceae) Loài Camellia japonica thuộc họ Theaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, nan, United States of America, Chinese Taipei, Portugal, China, South Africa, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Malaysia, New Zealand, Japan, Australia, Korea, Republic of, Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc trợ tim’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 184 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, flavonoids, imidazopyrimidines, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
Camellia kissii Loài Camellia kissii (Họ Theaceae) Loài Camellia kissii thuộc họ Theaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, Thailand, nan, United States of America, Chinese Taipei, China, Hong Kong, unknown or invalid, New Zealand, India, Nepal, Bhutan, Japan, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘vietnam(tonkin): thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm purine nucleosides.
Camellia sasanqua Loài Camellia sasanqua (Họ Theaceae) Loài Camellia sasanqua thuộc họ Theaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, United States of America, Russian Federation, Chinese Taipei, Portugal, China, South Africa, New Zealand, Brazil, Japan, Australia, Korea, Republic of, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: làm dịu, thuốc long đờm, xà phòng’, ‘elsewhere: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 81 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, dihydrofurans, imidazopyrimidines, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
Camellia sinensis Loài Camellia sinensis (Họ Theaceae) Loài Camellia sinensis thuộc họ Theaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Kenya, Côte d’Ivoire, Sri Lanka, Seychelles, Chinese Taipei, Rwanda, Réunion, South Africa, Bangladesh, Japan, Cameroon, Australia, Madagascar, Indonesia, Mauritius, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Brazil, Argentina, Türkiye, Viet Nam, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), China, Uganda, Malaysia, New Zealand, Ecuador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘asia: chất độc’, ‘china: thuốc giải độc, thuốc tống hơi, tiêu hóa, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, chất kích thích, dạ dày, chất làm se, thuốc giải độc, thuốc tống hơi’, ‘elsewhere: chất làm se, thuốc lợi tiểu, chất kích thích, lo lắng, chất kích thích, chất làm se’, ‘turkey: thuốc giảm đau, chất làm se, thuốc lợi tiểu, ma túy, chất kích thích, có mùi hôi, làm dịu, chất làm lạnh, xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 704 hoạt chất thuộc về 34 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, anthracenes, azoles, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, benzothiazoles, benzoxazoles, carboximidic acids and derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, diazines, dibenzylbutane lignans, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, glycerolipids, hydroxy acids and derivatives, imidazopyrimidines, organic oxides, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, phenanthrenes and derivatives, phenols, phenylpropanoic acids, prenol lipids, purine nucleosides, pyridines and derivatives, quinolines and derivatives, steroids and steroid derivatives, tannins, tetrapyrroles and derivatives.
Schima wallichii Loài Schima wallichii (Họ Theaceae) Loài Schima wallichii thuộc họ Theaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Myanmar, nan, United States of America, China, Bangladesh, Malaysia, Japan, Nepal, Bhutan, India, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘burma: thuốc diệt cá’, ‘elsewhere: rubefacient’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 26 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, tannins.
No matching items