Loài Cissus adnata thuộc họ Vitaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Myanmar, Thailand, Philippines, Brunei Darussalam, Chinese Taipei, China, Brazil, India, Australia, Solomon Islands, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu’, ‘ketela beruk: thuốc giải độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm indanes.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Vitales
- Family: Vitaceae
- Genus: Cissus
- Species: Cissus adnata
- Scientific Name: Cissus adnata Roxb.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Vitaceae - Genus: Cissus - Species: Cissus adnata . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, Myanmar, Thailand, Philippines, Brunei Darussalam, Chinese Taipei, China, Brazil, India, Australia, Solomon Islands, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam
Phấn bố ở Việt nam: Thanh Hoa
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Cissus adnata đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm indanes. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Thuốc lợi tiểu |
| Row1 | Ketela beruk | Thuốc giải độc |












