Họ Zygophyllaceae

Họ Zygophyllaceae gồm Fagonia, Guaiacum, Larrea, Tribulus, Zygophyllum, Tetraena chi và 8 loài được sử dụng ở 15vùng lãnh thổ điều trị 12chứng và bệnh.

Họ Zygophyllaceae gồm6 chi và 8loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 15 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (4 loài), chất độc (3 loài), chất kích thích (2 loài), giờ mở cửa (2 loài), họ sẽ mở (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Guaiacum officinale* (6 chứng và bệnh), Tribulus cistoides (4 chứng và bệnh), Tribulus terrestris (4 chứng và bệnh), Guaiacum sanctum (3 chứng và bệnh), Fagonia cretica (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Tribulus terrestris ( 232 hoạt chất), Larrea tridentata ( 66 hoạt chất), Guaiacum officinale ( 55 hoạt chất), Tribulus cistoides ( 33 hoạt chất), Zygophyllum fabago ( 12 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Tribulus terrestris
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Zygophyllaceae có tổng cộng 6 chi và 8 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row1 Guaiacum Guaiacum officinale, Guaiacum sanctum 2
Row4 Tribulus Tribulus cistoides, Tribulus terrestris 2
Row0 Fagonia Fagonia cretica 1
Row2 Larrea Larrea tridentata 1
Row3 Tetraena Tetraena simplex 1
Row5 Zygophyllum Zygophyllum fabago 1

Phân bố họ trên thế giới: Spain, Malta, Libya, Morocco, Cyprus, Benin, Curaçao, Turks and Caicos Islands, Cuba, Jamaica, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, Colombia, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Martinique, Saint Martin (French part), Saint Barthélemy, Aruba, Panama, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Saint Kitts and Nevis, India, United States of America, Montserrat, Bermuda, Dominican Republic, Puerto Rico, Anguilla, Mexico, Haiti, Honduras, Bahamas, Nicaragua, Guatemala, Costa Rica, El Salvador, nan, Chinese Taipei, New Caledonia, Kiribati, Ecuador, Australia, Indonesia, Israel, Kenya, Chile, Oman, South Africa, Angola, United Arab Emirates, Uruguay, Saudi Arabia, Mozambique, Uzbekistan, Brazil, Peru, Argentina, Zimbabwe, Namibia, Thailand, Bolivia (Plurinational State of), Algeria, Botswana, Greece, Qatar, France, Azerbaijan, Russian Federation, Kazakhstan, Iran (Islamic Republic of), Iraq, Armenia, Türkiye, Ukraine, Georgia, Chad, Cabo Verde, Pakistan

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Zygophyllaceae có tổng cộng 6 chi và 8 loài.đã phân lập và xác định được 415 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Zygophyllaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0204616
LTS0071224
LTS0158828
LTS0201798
LTS0029311

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Zygophyllaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, India, Haiti, Turkey, Venezuela, West Indies, Bahamas, Mexico, Colombia, Cuba, Dominican Republic, China, Iraq, Sudan, ain sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất khử trùng, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu, thuốc bổ, chất kích thích, họ sẽ mở, thuốc tống hơi, chất độc, giờ mở cửa, đổ mồ hôi, thuốc kích thích tình dục, thuốc tẩy giun. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Guaiacum officinale (6 chứng và bệnh), Tribulus cistoides (4 chứng và bệnh), Tribulus terrestris (4 chứng và bệnh), Guaiacum sanctum (3 chứng và bệnh), Fagonia cretica (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Zygophyllaceae có thể điều trị là thuốc lợi tiểu (4 loài), chất độc (3 loài), chất kích thích (2 loài), giờ mở cửa (2 loài), họ sẽ mở (2 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Fagonia Elsewhere - (Fagonia cretica - chất khử trùng), India - (Fagonia cretica - thuốc nhuận tràng)
Row1 Guaiacum Elsewhere - (Guaiacum officinale - thuốc lợi tiểu), Haiti - (Guaiacum officinale - thuốc bổ), India - (Guaiacum officinale - chất kích thích), Turkey - (Guaiacum officinale - họ sẽ mở), Venezuela - (Guaiacum officinale - thuốc tống hơi), West Indies - (Guaiacum officinale - chất độc), Bahamas - (Guaiacum sanctum - giờ mở cửa), Elsewhere - (Guaiacum sanctum - thuốc lợi tiểu), Mexico - (Guaiacum sanctum - đổ mồ hôi)
Row2 Larrea Mexico - (Larrea tridentata - chất khử trùng)
Row3 Tetraena Elsewhere - (Tetraena simplex - thuốc tẩy giun)
Row4 Tribulus Colombia - (Tribulus cistoides - chất độc), Cuba - (Tribulus cistoides - thuốc lợi tiểu), Dominican Republic - (Tribulus cistoides - giờ mở cửa), Haiti - (Tribulus cistoides - thuốc lợi tiểu), Mexico - (Tribulus cistoides - chất kích thích), Venezuela - (Tribulus cistoides - thuốc lợi tiểu), China - (Tribulus terrestris - thuốc tống hơi), Elsewhere - (Tribulus terrestris - họ sẽ mở), Iraq - (Tribulus terrestris - thuốc kích thích tình dục), Sudan - (Tribulus terrestris - thuốc lợi tiểu)
Row5 Zygophyllum Iraq - (Zygophyllum fabago - chất độc), ain - (Zygophyllum fabago - thuốc tẩy giun)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Balanites aegyptiaca Loài Balanites aegyptiaca (Họ Zygophyllaceae) Loài Balanites aegyptiaca thuộc họ Zygophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Chad, Israel, Tanzania, United Republic of, Curaçao, Kenya, Mali, Ghana, Egypt, Western Sahara, United Arab Emirates, Cameroon, Sudan, Palestine, State of, Jordan, Nigeria, Burkina Faso, Senegal, India, Mauritania, Namibia, Ethiopia, Algeria, Morocco. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: thuốc tẩy giun’, ‘chad: thuốc xông khói’, ‘ghana: thuốc xông khói, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy giun’, ‘nigeria: thuốc phá thai, chất tạo ngọt’, ‘sudan: họ sẽ mở, thuốc tẩy giun, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, xà phòng’, ‘uganda: xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 50 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Fagonia cretica Loài Fagonia cretica (Họ Zygophyllaceae) Loài Fagonia cretica thuộc họ Zygophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Spain, Malta, Libya, Morocco, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất khử trùng, chất làm se, kem đánh răng, thuốc bổ’, ‘india: thuốc nhuận tràng, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm fatty acyls, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Guaiacum officinale Loài Guaiacum officinale (Họ Zygophyllaceae) Loài Guaiacum officinale thuộc họ Zygophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Curaçao, Turks and Caicos Islands, Cuba, Jamaica, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, Colombia, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Martinique, Saint Martin (French part), Saint Barthélemy, Aruba, Panama, Virgin Islands (U.S.), Trinidad and Tobago, Saint Kitts and Nevis, India, United States of America, Montserrat, Bermuda, Dominican Republic, Puerto Rico, Anguilla. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu, có mùi hôi, chất kích thích’, ‘haiti: thuốc bổ, có mùi hôi’, ‘india: chất kích thích, thuốc nhuận tràng’, ‘turkey: họ sẽ mở, thuốc lợi tiểu, có mùi hôi’, ‘venezuela: thuốc tống hơi, thuốc nhuận tràng, có mùi hôi’, ‘west indies: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 55 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, diarylheptanoids, naphthopyrans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Guaiacum sanctum Loài Guaiacum sanctum (Họ Zygophyllaceae) Loài Guaiacum sanctum thuộc họ Zygophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico, Haiti, Honduras, Curaçao, Colombia, Bahamas, Dominican Republic, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Turks and Caicos Islands, Nicaragua, Guatemala, Puerto Rico, Cuba, Costa Rica, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘bahamas: giờ mở cửa, thuốc kích thích tình dục’, ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng’, ‘mexico: đổ mồ hôi, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm diarylheptanoids.
Larrea tridentata Loài Larrea tridentata (Họ Zygophyllaceae) Loài Larrea tridentata thuộc họ Zygophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, nan, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: chất khử trùng, thuốc lợi tiểu, gây nôn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 66 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm , aryltetralin lignans, dibenzylbutane lignans, flavonoids, furanoid lignans, naphthalenes, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tribulus cistoides Loài Tribulus cistoides (Họ Zygophyllaceae) Loài Tribulus cistoides thuộc họ Zygophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Dominican Republic, Nicaragua, New Caledonia, Kiribati, Ecuador, Australia, Anguilla, Indonesia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘colombia: chất độc’, ‘cuba: thuốc lợi tiểu’, ‘dominican republic: giờ mở cửa’, ‘haiti: thuốc lợi tiểu, dạ dày’, ‘mexico: chất kích thích, thuốc bổ, họ sẽ mở’, ‘venezuela: thuốc lợi tiểu, chất làm mềm, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 33 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tribulus terrestris Loài Tribulus terrestris (Họ Zygophyllaceae) Loài Tribulus terrestris thuộc họ Zygophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Israel, Kenya, Chile, Oman, Spain, Mexico, Chinese Taipei, South Africa, Angola, United Arab Emirates, Australia, Indonesia, Uruguay, Saudi Arabia, Mozambique, Uzbekistan, India, Brazil, Peru, Argentina, Zimbabwe, Namibia, Thailand, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Algeria, Botswana, Greece, Ecuador, Qatar, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi, thuốc lợi tiểu, thuốc bổ, chất làm se, thuốc phá thai, giờ mở cửa, tiêu hóa, thuốc bổ, thuốc tẩy giun’, ‘elsewhere: họ sẽ mở, thuốc lợi tiểu, dạ dày, thuốc lợi tiểu, thuốc bổ’, ‘iraq: thuốc kích thích tình dục, thuốc lợi tiểu, chất làm lạnh, thuốc bổ’, ‘sudan: thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 232 hoạt chất thuộc về 15 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, anthracenes, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, harmala alkaloids, indoles and derivatives, lactones, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, purine nucleosides, steroids and steroid derivatives.
Zygophyllum fabago Loài Zygophyllum fabago (Họ Zygophyllaceae) Loài Zygophyllum fabago thuộc họ Zygophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Spain, Azerbaijan, Russian Federation, Kazakhstan, Uzbekistan, Iran (Islamic Republic of), Iraq, Armenia, Türkiye, Ukraine, Georgia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘iraq: chất độc’, ‘ain: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Zygophyllum simplex Loài Zygophyllum simplex (Họ Zygophyllaceae) Loài Zygophyllum simplex thuộc họ Zygophyllaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Namibia, Chad, Cabo Verde, Israel, Saudi Arabia, Pakistan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 7 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items