nan
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Tinh Dầu Bạc Hà - Tinh Dầu
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Aetheroleum Menthae Arvensis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Aetheroleum Menthae Arvensis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Tinh Dầu (Aetheroleum)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Tính chất
Chất lỏng, trong, không màu hoặc vàng nhạt, mùi thơm đặc biệt, vị cay mát.Rất dễ tan trong ethanol, cloroform và ether, tan trong 2 đến 3 thể tích ethanol 70 %.Tỷ trọng
Ở 20°C: Từ 0,890 đến 0,922 (Phụ lục 6.5).Chỉ số khúc xạ
Ở 20°C: Từ 1,455 đến 1,465 (Phụ lục 6.1).Góc quay cực riêng
Ở 20°C: Từ -40° đến -20° (Phụ lục 6.4).
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Tinh Dầu Bạc Hà - Tinh Dầu từ bộ phận Tinh Dầu từ loài Mentha atvensis.
Mô tả thực vật: nan
Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Mentha atvensis được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
Nhỏ 1 giọt tinh dầu lên lỗ khay sứ, thêm 3 giọt đến 5 giọt acidsulfuric (TT) và vài tinh thể vanilin (TT), sẽ xuất hiện màu đỏ cam, thêm 1 giọt nước sẽ chuyển sang màu tím.
Định lượng
A. Định lượng menthol este hóa
Cân chính xác khoảng 3 g tinh dầu, thêm 6 ml ethanol 96% (TT) và trung hòa bằng dung dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ), chỉ thị là dung dịch phenolphtalein (TT). Thêm chính xác 20 ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ) và đun nóng 60 min trong cách thủy có lắp ống sinh hàn ngược. Để nguội, pha loãng với 50 ml nước cất mới đun sôi để nguội, rồi chuẩn độ bằng dung dịch acidhydrocloric 0.5 N (CĐ) cho đến khi mất màu.Song song tiến hành một mẫu trắng trong cùng điều kiện.1 ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N (CĐ) tương ứng với 0.09915 g menthyl acetat (C12H22O2). Hàm lượng phần trăm menthol este của tinh dầu được tính theo công thức:((V1-V2)×9.915)/GTrong đó:- V1 là số ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N (CĐ) dùng để xà phòng hóa tinh dầu dùng trong mẫu thử;
- V2 là số ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N (CĐ) dùng trong mẫu trắng;
- G là khối lượng tinh dầu lấy để thử (g).
B. Định lượng menthol toàn phần.
Lấy chính xác 5 ml tinh dầu cho vào một bình acetyl hóa, thêm 5 g anhydrid acetic (TT) và 1 g natri acetat khan (TT), đun sôi 60 min. Sau khi nguội, thêm 20 ml nước cất, vừa đun vừa lắc 15 min trên cách thủy. Để nguội, chuyển vào bình gạn, loại bỏ lớp nước, rửa lớp tinh dầu 2 lần, mỗi lần 20 ml dung dịch natri clorid 10 % (TT). Sau đó, rửa lại nhiều lần bằng nước cất, mỗi lần 10 ml, cho đến khi nước rửa có phản ứng trung tính với giấy quỳ. Làm khan tinh dầu bằng natri sulfat khan (TT). Lọc.Cân chính xác khoảng 1,5 g tinh dầu đã acetyl hóa, hòa tan trong 3 ml ethanol 96 % (TT) và trung hòa bằng dung dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ), với chỉ thị màu là dung dịch phenolphtalein (TT). Sau đó thêm chính xác 20 ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ). Đun trong cách thủy 60 min với ống sinh hàn ngược. Để nguội, thêm 50 ml nước cất mới đun sôi để nguội, rồi chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric 0,5 N (CĐ) cho đến khi mất màu.1 ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N (CĐ) tương ứng với 0,07814 g menthol (C10H22O). Hàm lượng phần trăm menthol toàn phần trong tinh dầu được tính theo công thức:(V x 7,814)/(G-(0,021 x V))Trong đó:- V là số ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N (CĐ) dùng để xà phòng hóa tinh dầu đã acetyl hóa;
- G là khối lượng tinh dầu đã acetyl hóa (g).
Tinh dầu Bạc hà phải chứa ít nhất 55,0 % menthol toàn phần và từ 3,0 % đến 9.0 % menthol este hóa, biểu thị bằng menthyl acetat.
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: Trong bao bì kín, tránh ánh sánh, để ở nơi mát.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: Tinh dầu bạc hà
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan