Caulis Et Folium Gymnemae Sylvestris

Dây Thìa Canh - Dây, Lá

Dược liệu Dây Thìa Canh - Dây, Lá từ Dây, Lá của loài Gymnema sylvestre thuộc Họ Apocynaceae.
Apocynaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Dây thìa canh (Caulis et folium Gymnemae sylvestris) là phần cành và lá phơi hay sấy khô của cây Dây thìa canh (Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult.], thuộc họ Thiên lý (Asclepiadaceae). Cây phân bố chủ yếu ở Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á. Trong dân gian ở Ấn Độ, dây thìa canh dùng để đắp lên vết cắn của rắn và sắc uống để trị nọc độc. Ở Trung Quốc, toàn bộ cây, bao gồm rễ và quả, được dùng để chữa phong thấp, viêm mạch máu, trĩ, vết thương do dao đạn và còn có tác dụng diệt chấy rận. Các thành phần hóa học trong cây bao gồm acid gymnemic (glucosidic), chlorophyll a và b, phytol, acid tartaric, các hợp chất anthraquinone, và inositol (carbohydrate).

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Dây Thìa Canh - Dây, Lá
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Caulis Et Folium Gymnemae Sylvestris
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Adenosmatis Caerulei
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Dây, Lá (Caulis)

Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu chưa cắt đoạn có dạng dây leo, dài tới 6 m, đường kính tới 3 mm. Thường cắt đoạn dài 1,5 cm đến 3 cm. Khi khô có màu xanh lục. Lá có phiến bầu dục hoặc xoan ngược thon dài 6 cm đến 7 cm, rộng 2,5 cm đến 5 cm, đầu nhọn có mũi, gân phụ 4 đến 6 cặp, rõ ở mặt dưới, nhăn lúc khô; cuống dài 5 cm đến 8 cm.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hái quanh năm, phơi hoặc sấy khô, thái đoạn 1,5 cm đến 3 cm, khi dùng sao vàng.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Dây Thìa Canh - Dây, Lá từ bộ phận Dây, Lá từ loài Gymnema sylvestre.

Mô tả thực vật: Dây leo cao 6-10m, nhựa mủ màu vàng, thân có lông dài 8-12cm, to 3mm, có lỗ bì thưa. Lá có phiến bầu dục xoan ngược thon dài 6-7cm, rộng 2,5-5cm, đầu nhọn, có mũi, gân bên 4-6 đôi, rõ ở mặt dưới, nhăn lúc khô; cuống dài 5-8mm. Hoa nhỏ, màu vàng, xếp thành xím dạng tán ở nách lá, cao 8mm, rộng 12-15mm: đài có lông mịn và rìa lông, tràng không lông ở mặt ngoài, tràng phụ là 5 răng. Quả đại dài 5,5cm, rộng ở nửa dưới; hạt dẹp, lông mào dài 3cm.

Tài liệu tham khảo: “Từ điển cây thuốc Việt Nam” - Võ Văn Chi Trong dược điển Việt nam, loài Gymnema sylvestre được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Gymnema sylvestre

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Gentianales

Family: Apocynaceae

Genus: Gymnema

Species: Gymnema sylvestre

Phân bố trên thế giới: Namibia, Chinese Taipei, China, Hong Kong, South Africa, India, Macao, Madagascar

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Glucosidic (Acid gymnemic) Hợp chất hữu cơ (Chlorophyll a và b, Phytol) Hydrat carbon Acid hữu cơ (Acid tartric) Hợp chất anthraquinone Chất nhựa Carbohydrate (Inositol) (2) Acid gymnemic

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Gymnema sylvestre đã phân lập và xác định được 182 hoạt chất thuộc về các nhóm Flavonoids, Organonitrogen compounds, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Prenol lipids trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Carboxylic acids and derivatives 21
Flavonoids 960
Organonitrogen compounds 14
Organooxygen compounds 52
Prenol lipids 25375
Steroids and steroid derivatives 3725

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu xanh, mùi thơm nhẹ. Soi dưới kính hiển vi thấy: Lông che chở đa bào, mảnh mô mềm, mảnh biểu bì mang lỗ khí; tế bào lỗ khí; mảnh bần gồm các tế bào thành mỏng, tinh thể calci oxalat hình cầu gai, mạch xoắn, mạch vạch, mạch đồng tiền, sợi và bó sợi.

No matching items

Vi phẫu

Lá: Phần gân lá: Hơi lồi ở mặt trên, từ dưới lên trên bao gồm: biểu bì dưới, gồm một lớp tế bào hình tròn, đôi lúc có lông che chở đa bào; sát với biểu bì là 3 lớp đến 5 lớp mô dày dưới, có thành dày; bó libe-gỗ gồm có các mạch gỗ phía trong, cung libe ở ngoài bao quanh tùy ở giữa gân chính; mô mềm gồm các tế bào hình trứng thành mỏng, rải rác trong gân lá có tinh thể calci oxalat hình cầu gai; mô dày trên gồm 3 đến 4 lớp tế bào có cấu tạo tương tự như mô dày dưới; biểu bì trên gồm một lớp tế bào hình chữ nhật. Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, có mang lông che chở đa bào. Mô dậu cấu tạo bởi 2 đến 3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp vuông góc biểu bì trên, chiếm một phần năm bề dày phiến lá. Mô khuyết nằm ở phần thịt lá, cấu tạo bởi những tế bào tròn xếp lộn xộn, để hở những khuyết nhỏ. Tiếp giáp giữa mô khuyết và mô giậu là các bó libe-gỗ của gân phụ và các mạch. Thân: Mặt cắt thân hình tròn, từ ngoài vào trong bao gồm: lớp bần, gồm 2 đến 3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành hệ đồng tâm, có nhiều lỗ vỏ lớn. Ở thân non là lớp biểu bì gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn thành hàng, có nhiều lông che chở đa bào; mô mềm vỏ gồm nhiều lớp tế bào hình trứng, thành mỏng; các bó sợi liền nhau hoặc tạo thành đám; libe-gỗ gồm có libe quanh tủy, bao xung quanh mạch gỗ phía trong; gỗ cấp hai xếp thành vòng tròn để hở các tia ruột rất nhỏ; trong cùng là lớp mô mềm ruột.

No matching items

Định tính

A. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 5 ml nước, đun sôi nhẹ, lọc nóng. Dịch lọc cho vào ống nghiệm to, thêm 10 ml nước. Lắc mạnh trong vòng 2 min theo chiều dọc của ống nghiệm. Xuất hiện cột bọt cao khoảng 4 cm, bên trong 15 min. B. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 96 % (TT), đun nóng khoảng 80 °c trong 10 min, lọc nóng. Bốc hơi dịch lọc tới cắn. Thêm 1 ml cloroform (TT), lắc cho tan cắn. Thêm 1 ml acid sulfuric (TT), lắc đều. Xuất hiện màu đỏ.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không dưới 25,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °c, 3 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, tránh ẩm.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Vị đắng, tính hàn. Vào kinh phế, tỳ’, thận.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items