Dây đau xương (Caulis Tinosporae sinensis) là thân đã thái phiến phơi hay sấy khô của cây Dây đau xương [Tinospora sinensis (Lour.) Merr.], thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae). Cây dây đau xương phân bố rộng rãi tại Việt Nam, có nguồn gốc từ Nam Á, Đông Nam Á, và Trung Quốc, đồng thời được di thực đến Pakistan, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản, và Đài Loan. Tại Ấn Độ, dược liệu được dùng để đắp lên vết rắn cắn và sắc uống để điều trị nọc độc. Ở Trung Quốc, toàn bộ cây bỏ rễ và quả được sử dụng để chữa phong thấp, viêm mạch máu, trĩ, vết thương do dao, đạn, và còn được dùng để diệt chấy rận. Thành phần hóa học chính của cây bao gồm saponin và alkaloid.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Dây Đau Xương - Thân
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Caulis Tinosporae Sinensis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Cistanches
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân (Caulis)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Dây Đau Xương - Thân từ bộ phận Thân từ loài Tinospora sinensis.
Mô tả thực vật: Dây đau xương là một loại cây leo, dài 7-8m, có cành dài rũ xuống, lúc đầu có lông, sau thì nhẵn, có bì không sần sùi, mang lông. Lá có lông, nhất là ở mặt dưới làm cho mặt dưới có màu trắng nhạt, phiến lá hình tim, phía cuống tròn và hõm lại, phía đỉnh hẹp lại thành mũi nhọn, dài 10-12cm, rộng 8-10cm, có 5 gân rõ, tỏa hình chân vịt. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đơn độc, hoặc mấy chùm tụ lại, chùm dài chừng 10cm, có lông măng, màu trắng nhạt. Quả hạch, khi chín có màu đỏ, có dịch nhầy, hạch hình bán cầu, mặt phẳng của bán cầu hõm lại. Mùa quả ở miền Bắc: tháng 3-4.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Tinospora sinensis được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Saponin, Alkaloid (2) Saponin
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan