Flos Daturae metelis

Cà Độc Dược - Hoa

Dược liệu Cà Độc Dược - Hoa từ Hoa của loài Datura metel thuộc Họ Solanaceae.
Solanaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

nan

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Cà Độc Dược - Hoa
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Flos Daturae metelis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Hedyotis Capitellata Wall, Ex G. Don
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Daturae Flos
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Hoa (Flos)

Theo dược điển Việt nam V: Hoa khô thường nhàu nát, hình dải. Hoa chưa nở dài  3 cm đến 5 cm, hoa đã  nở dài 7 cm đến 12 cm. Đài hình ống, dài bằng 2/5 tràng hoa; màu lục xám hoặc màu vàng  xám, đỉnh có 5 thủy với 5 gân ở đáy; bề mặt hơi có lông  mịn; tràng hình loa kèn, màu vàng nhạt hoặc màu vàng  nâu, đỉnh có 5 thùy, nhọn, ngắn, có 3 gân dọc rõ ở dưới  đỉnh; giữa hai thùy có chỗ hơi lõm; nhị 5, chỉ nhị dinh liền  vào ống tràng, dài bằng 3/4 tràng; vòi nhuỵ hình gậy. Mầu  hoa sấy khô, chât mềm dẻo; mẫu hoa phơi khô, giòn, mùi  nhẹ; vị hơi đẳng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Từ tháng 4 đến tháng 11, thu hái hoa lúc bát đầu nở, phơi hoặc sẩy khô ở nhiệt độ thấp.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Cà Độc Dược - Hoa từ bộ phận Hoa từ loài Datura metel.

Mô tả thực vật: nan

Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Datura metel được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Datura metel

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Solanales

Family: Solanaceae

Genus: Datura

Species: Datura metel

Phân bố trên thế giới: nan, Benin, Malawi, Vanuatu, Saint Lucia, Nepal, Bhutan, Tonga, Sri Lanka, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Timor-Leste, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Bangladesh, South Africa, Belize, Japan, Panama, Indonesia, Sao Tome and Principe, Paraguay, Trinidad and Tobago, Nigeria, Honduras, Mozambique, India, Brazil, Peru, Argentina, Viet Nam, Türkiye, Thailand, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Philippines, Bermuda, China, Uganda, Malaysia, Canada, Greece, Ecuador, El Salvador, Sierra Leone

Phân bố tại Việt nam: Quảng Ngãi, Nam Định

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Datura metel đã phân lập và xác định được 149 hoạt chất thuộc về các nhóm Pyridines and derivatives, Aryltetralin lignans, Cinnamic acids and derivatives, Saccharolipids, Sphingolipids, Tropane alkaloids, Steroids and steroid derivatives, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Hydroxy acids and derivatives, Lactones, Prenol lipids trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Aryltetralin lignans 95
Benzene and substituted derivatives 33
Cinnamic acids and derivatives 68
Fatty Acyls 11
Hydroxy acids and derivatives 151
Lactones 477
Prenol lipids 97
Pyridines and derivatives 14
Saccharolipids 225
Sphingolipids 177
Steroids and steroid derivatives 10656
Tropane alkaloids 445

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Aryltetralin lignans.

Nhóm Aryltetralin lignans.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lactones.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Sphingolipids.

Nhóm Sphingolipids.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Tropane alkaloids.

Nhóm Tropane alkaloids.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To relieve asthma and cough, to alleviate pain, and to arrest spasm.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu vàng nhạt, vị hơi đắng. Hạt phấn gần hình cầu hoặc hình bầu dục dài, đường kính 39 μm đến  42 μm, có cấu tạo 3 lỗ rãnh, bể mặt có đường gân nhỏ phân  nhánh, tạo thành hình mạng lưới ở hai cực. Lông che chở của đài có 1 đến 3 tế bào, thành tế bào sần sùi. Mỗi lông  tiết có 1 đến 5 tế bào ở đầu và 1 đến 5 tế bào ở chân. Các  lông che chở ở mép cánh hoa có 1 đến 10 tế bào, thành tế bào hơi sần sùi. Lông che chở ở gốc chỉ nhị dày, có 1 đến 5  tế bào, đường kính chân lông đạt tới 128 μm, đỉnh tròn tù. Trong các tế bào tràng và đài hoa có tinh thể calci oxalat dạng cát, lăng trụ và cụm calci oxalat.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Hệ dung môi khai triển: Ethyl acetat – methanol – ammoniac đậm đặc (17:2:1). Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 1 ml amoniac đậm đặc (TT), trộn kỹ, thêm 25 ml cloroform (TT) khuấy  kỹ, để lắng qua đêm, lọc, bốc hơi dịch lọc đến khô. Hòa tan cặn trong 1 ml chloroform (TT), được đung dịch thử. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan atropin sulfat chuẩn và scopolamin hydrobromid chuẩn trong methanol để được dung dịch có chắa mồi chất 4 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có 2 chất chuẩn trên, dùng 1 g bột hoa Cà độc dược (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ờ phẩn Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký xong, lấy bản mỏng ra,  phơi khô ngoài không khí, phun thuốc thử Dragendorff (TT). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vệt có  cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết atropin và scopolamin của dung dịch chất đối chiếu. Hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

Cân chính xác khoảng 10 g bột mịn dược liệu, đã được sấy khô 4 h ở 60 °C; làm ẩm bằng hỗn hợp ethanol- amoniac đậm đặc – ether (5:4:10), để yên 12 h, cho vào bình  Soxhlet chiết bằng ether (TT), trên cách thủy đến khi chiết  hết alcaloid (Phụ lục 12.3, dùng thuốc thử Dragendorff).  Bốc hơi dịch chiết trên cách thủy cho bay gần hết ether,  thêm 25 ml dung dịch acid sulfuric 0,5 N (TT), tiếp tục bốc  hơi cho đến hết ether. Để yên dung dịch đến khi còn hơi ấm, lọc qua bông, chuyển dịch lọc vào bình gạn. Mặt khác, rửa bã cặn dược liệu bằng 5 ml dung dịch acid sulfuric 0,5 N (TT) và 2 lần với nước, mồi lần 5 ml. Gộp các nước rửa với dung dịch acid trong bình gạn, chiết với 10 ml, 5 ml,  5 ml chloroform (TT), đến khi cloroform không còn có màu.  Gộp các dung dịch clorofom và chiết bằng 10 ml dung dịch acid sulfuric 0,1 N (TT), gạn bỏ lớp cloroform, gộp  các dịch chiết acid sulfuric lại, trung hòa bằng amoniac đậm đặc (TT) và thêm 2 ml amoniơc đậm đặc (TT). Chiết  ngay với 20 ml, 15 ml, 15 mh 10 ml, 5 ml cloroform (TT) đến khi chiết được hết alcaloid. Lọc các dung dịch  cloroform trên cùng một phễu lọc có natri sunphat khan (TT). Rửa tiếp phễu lọc hai lần, mỗi lần với 4 ml clorọform (TT). Gộp các dịch chiết cloroform và dịch rửa, bốc hơi dung môi trên cách thủy. Thêm 3 ml ethanol trung tính (TT) để hòa tan cặn, bốc hơi đến khô và tiếp tục đun nóng  trong 15 min. Đun nhẹ để hòa tan cặn trong 2 ml cloroform (TT) cho thêm chính xác 20 ml dung dịch chuẩn độ dung dich acid sulfuric 0,02 N (CĐ), đun cách thủy cho bốc hơi hết cloroform; để nguội ờ nhiệt độ phòng, thêm 2 giọt đến 3 giọt dung dịch đỏ methyl (TT). Chuẩn độ băng dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) đến khi xuất hiện màu vàng. 1 ml dung dịch acid sulfuric 0,02 N (CĐ) tương đương với  6,068 mg C17H21 NO4. Hàm lượng aicaloid trong được liệu không được dưới  0,30 %, tính theo scopolamin (C17H21 NO4), tính trẽn dược  liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °C, 4 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, tránh mốc, mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Tân, ôn, có độc. Vào các kinh phế, can.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items