Flos Plumeriae Rubrae

Đại - Hoa

Dược liệu Đại - Hoa từ Hoa của loài Plumeria rubra thuộc Họ Apocynaceae.
Apocynaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Cây Đại (Plumeria rubra L.) là một loại dược liệu có bộ phận dùng là hoa (Flos Plumeriae rubrae), thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae). Trên thế giới, cây được phân bố ở một số nước phía Nam châu Á và Mỹ La – tinh. Ở Việt Nam, cây rất hay được trồng làm cảnh quanh chùa đền và các công viên. Theo dân gian, hoa đại dùng làm thuốc chữa họ, có thể dùng làm thuốc uống chữa bệnh huyết hữu (hemophilia). Trong hoa đại, người ta tìm thấy nhóm alcaloid, iridoid, một ít tinh dầu mùi thơm mát.Tác dụng dược lý của hoa đại là hạ huyết áp.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Đại - Hoa
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Flos Plumeriae Rubrae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Flos Plumeriae Rubrae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Hoa (Flos)

Theo dược điển Việt nam V: Hoa dài 4 cm đến 5 cm, 5 cánh mỏng màu trắng ờ phía ngoài và vàng chanh ờ dưới, phía trong. Khi khô chuyển thành màu nâu đất, rất nhẹ, quăn queo, đôi khi cánh hoa xoắn lại. Mùi thơm nhẹ.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào tháng 5 đến tháng 8, hái hoa nở, đem phơi hoặc sấy ờ 40 °c đến 50 °c đến khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Đại - Hoa từ bộ phận Hoa từ loài Plumeria rubra.

Mô tả thực vật: Cây đại là một cây nhỡ, cao 3-7m, cành mềm, to. Lá mọc so le sít nhau, thường tập trung ở đầu cành; lá dày, nguyên, dài 15-35cm, rộng 5-10cm hai đầu đều hẹp nhọn, mặt nhẵn bóng, gần giữa nổi rõ. Hoa màu trắng, rất thơm, mặt trong ở phía dưới màu vàng dài 4-5cm. Quả đại đài hình trụ, dài 12cm. Mùa hoa ở miền Bắc tháng 4-8

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Plumeria rubra được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Plumeria rubra

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Gentianales

Family: Apocynaceae

Genus: Plumeria

Species: Plumeria rubra

Phân bố trên thế giới: nan, Benin, Cayman Islands, Cook Islands, Chile, Bahamas, Cuba, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Hong Kong, South Africa, Barbados, Belize, Grenada, Indonesia, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Nigeria, Honduras, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Guam, Philippines, Dominican Republic, Nicaragua, Fiji, Ecuador, Maldives, Puerto Rico, El Salvador, Guyana

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1). Nhóm alcaloid, iridoid, một ít tinh dầu mùi thơm mát. (2). Alcaloid toàn phần

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Plumeria rubra đã phân lập và xác định được 138 hoạt chất thuộc về các nhóm Pyridines and derivatives, Lignan glycosides, Cinnamic acids and derivatives, Flavonoids, Phenol ethers, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Pyrans, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Saturated hydrocarbons, Glycerolipids, Fatty Acyls, Prenol lipids, Coumarins and derivatives, Quinolizines trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 297
Carboxylic acids and derivatives 9
Cinnamic acids and derivatives 80
Coumarins and derivatives 21
Fatty Acyls 196
Flavonoids 284
Glycerolipids 84
Lignan glycosides 336
Organooxygen compounds 141
Phenol ethers 21
Prenol lipids 4088
Pyrans 69
Pyridines and derivatives 66
Quinolizines 51
Saturated hydrocarbons 153
Steroids and steroid derivatives 352

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Lignan glycosides.

Nhóm Lignan glycosides.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Quinolizines.

Nhóm Quinolizines.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu nâu, mùi thơm, vị hơi ngọt. Soi kính hiển vi thấy; Hạt phấn hình cầu, đường kính khoảng 25 pm, màu vàng nhạt, có 3 lỗ nảy mâm rõ. Mảnh biểu bì cánh hoa gồm những tế bào thành mỏng hình xoắn. Phần ống hoa có lông che chở một tế bào, mặt lông có nhiều nốt lấm tấm. Mảnh biểu bì đài hoa gồm các tế bào hình nhiều cạnh, thành mỏng, rải rác có các bó mạch xoắn.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silicagel G. Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa – ethyl acetat – acid formic (7,5 ; 2,5 : 0,1). Dung dịch thử: Lấy phần bã của 5 g bột dược liệu sau khi chiết với ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) (TT), hoặc n-hexan (TT) (bã ở phần B mục Định lượng) đã được làm khó, tẩm với 5 ml dung dịch amoniac 25 % (TT), đậy kín và để yên trong 30 min. Chiết với cloroform (TT) trong bình Soxhlet trong 2 h kể từ khi sôi dung môi. Cố thu hồi dung môi đến cắn khô. Hòa cắn với 10 pl dung dịch acid sulfuric 10% (TT), lọc, kiềm hóa dịch lọc bằng dung dịch amoniac 10 % (TT) đến pH 10 đến 11. Chiết với 25 ml cloroform (TT). Gạn và lọc dịch chiết cloroform qua natri sulfat khan (TT). Cô thu hồi dung môi đến còn lại cắn khô. Hòa cắn với 1 ml cloroform (TT). Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan ajmalin chuẩn trong cloroform (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có ajmalin, dùng phần bã của 5 g hoa Đại (mẫu chuẩn) sau khi đã chiết bằng ether dầu hỏa (60 °c đến 90 °C) hoặc n – hexan (TT) như phần B của mục Định lượng, tiến hành chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thừ. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí, phun thuốc thử Dragendorff (TT). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu và giá trị Rf với vet ajmalm của dung dịch chất đối chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

A. Alcaloid toàn phần: Cân chính xác khoảng 5 g bột dược liệu (qua rây số 355), song song tiến hành xác định độ ẩm. Tẩm bột dược liệu với 5 ml dung dịch amoniac 25 % (TT), đậy kín và để yên trong 30 min, chiết với cloroform (TT) bằng binh Soxhlet trong 2 h kể từ khi sôi dung môi. Cô thu hồi dung môi đến cắn khô. Hòa cắn với 10 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT), lọc. Tráng rửa bình và giấy lọc bằng 10 ml dung dịch acid sulfuric 1% (TT). Tiếp tục rửa bằng 5 ml nước. Gộp dịch lọc và dịch rửa lại, kiềm hóa bằng dung dịch amoniac 10 % (TT) đến pH 10 đến 11. Chiết bằng cloroform (TT), lần lượt với 25 ml, 20 ml, 15 ml, 10 ml. Gạn và lọc dịch chiết cloroform qua natri sulfat khan (TT) vào một bình đã cân để xác định khối lượng và làm khô đến khối lượng không đổi, rửa giấy lọc và natri sulfat khan bằng 10 ml cloroform (TT). Gộp dịch chiết và dịch rửa, cô thu hồi dung môi đến cắn. sấy khô cắn ở 80 °c đến khối lượng không đổi, cân. Tính lượng alcaloid toàn phần chiết được theo công thức:         X(%)= Trong đó: a là cẳn chiết được (g); b là khối lượng mẫu thử (g); c là độ ẩm của dược liệu. Lượng alcaloid toàn phần trong dược liệu phải đạt từ 0,08 % đến 0,13 % tính theo dược liệu khô kiệt. B. Chất chiết được bằng n-hexan hoặc ether dầu hỏa (60 °c đến 90 °C): Cân chính xác khoảng 5 g bột dược liệu (qua rây số 355), song song tiến hành xác định độ ẩm. Chiết với n-hexan (TT) hoặc ether dầu hỏa (60 °c đến 90 °C) (77) trong bình Soxhỉct trong 2 h kể từ khi dung mới sôi. Lọc dịch chiết vào một bình đã biết trước khối lượng và được làm khô trong bình hút ẩm đến khối lượng không đổi. Cô thu hồi dung môi đến cắn. sấy cắn ở 50 °c đến khô rồi giữ ở bình hút ẩm đến khối lượng không đổi. Cân, tính lượng chất chiết được theo công thức ở mục A, phần Định lượng. Lượng chất chiết được không ít hơn 5,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 15,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °c, 4 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô mát.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Khổ, bỉnh. Vào các kinh phế.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Người bệnh suy nhược toàn thân, ỉa chảy, phụ nữ mang thai kiêng dùng.

No matching items