Flos Styphnolobii Japonici Imaturi

Hòe - Nụ Hoa

Dược liệu Hòe - Nụ Hoa từ Nụ Hoa của loài Styphnolobium japonicum thuộc Họ Asteraceae.
Asteraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Hòe (nụ Hoa) có tên khoa học là Flos Styphnolobii japonici imaturi thuộc họ Đậu - Fabaceae. Cây được phân bố khắp cả nước. Ở các nước khác như Trung Quốc, Triều tiên, Nhật bản cũng có trồng. Theo kinh nghiệm sử dụng dân gian, Hòe được sử dụng trong những bệnh ho ra máu, đổ máu cam, tiểu tiện ra huyết, ruột chảy máu. Thành phần hóa học của hoa Hòe có Rutin thuộc nhóm Flavonoid. Rutin có hoạt tính vitamin PP, có tác dụng làm bền và làm giảm tính thấm của mao mạch, làm tăng sự bền vững của hồng cầu, làm hạ thấp trương lực cơ nhẵn, chống co thắt.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Hòe - Nụ Hoa
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Flos Styphnolobii Japonici Imaturi
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Et Rhizoma Clematidis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Nụ Hoa (Flos)

Theo dược điển Việt nam V: Nụ hoa hình trứng có cuống nhỏ, ngắn, một đầu hơi nhọn, dài 3 mm đến 6 mm, rộng 1 mm đến 2 mm, màu vàng xám. Đài hoa hình chuông, màu vàng xám, dài bằng 1/2 đến 2/3 chiều dài của nụ hoa, phía trên xẻ thành 5 răng nông. Hoa chưa nở dài từ 4 mm đến 10 mm, đường kính 2 mm đến 4 mm. Cánh hoa chưa nở màu vàng. Mùi thơm, vị hơi đắng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Khi trời khô ráo (thường vào buổi sáng), ngắt các chùm hoa chưa nở, tuốt lấy nụ, loại bỏ các bộ phận khác của cây, phơi nắng hoặc sấy nhẹ cho đến khô. nn

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Hòe - Nụ Hoa từ bộ phận Nụ Hoa từ loài Styphnolobium japonicum.

Mô tả thực vật: Cây hoa hòe là một cây to cao 5-6,m. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, mỗi lá có từ 7-17 lá chét. Hoa mọc thành bông, cánh bướm màu vàng trắng. Quả là một giáp dài hoặc hơi cong. GIữa các hạt quả hơi thắt lại. Mùa hoa: Các tháng 7, 8, 9.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Styphnolobium japonicum được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Nhóm hóa học : Flavonoid Tên hoạt chất : Rutin

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Có nhiều hạt phấn hình cầu, đường kính 16 pm, có 3 lỗ rãnh, bề mặt có nếp nhăn dạng mắt lưới. Lông che chở đa bao gồm 2 tế bào đến 4 tế bào, tế bào ở phía đầu đài và thuôn nhọn, tế bào ở chân ngắn. Mảnh biểu bì cánh hoa gồm những tế bào hình nhiều cạnh có nhiều vân nhỏ, sít nhau. Mảnh biểu bì đài hoa gồm những tế bào hình nhiều cạnh có mang lỗ khí (kiểu thập tự) và lông che chở. Mảnh mạch xoắn.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol(TT). Đun sôi trong 3 min, để nguội, lọc. Dịch lọc (dung dịch A) dùng làm các phản ứng sau và dịch chấm sắc ký lớp mỏng. Lấy 2 ml dung dịch A pha loãng với 10 ml ethanol 90 % (TT) rồi chia vào 3 ống nghiệm: Ống 1: Thêm 5 giọt acid hydrocloric (TT) và ít bột magnesi (TT), dung dịch chuyển dần từ màu vàng nhạt sang màu hồng rồi tím đỏ. Ống 2: Thêm 2 giọt dung dịch natri hydroxyd 20 % (TT), xuất hiện tủa vàng cam, tủa sẽ tan trong lượng dư thuốc thử. Ống 3: Thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT), dung dịch có màu xanh rêu. Nhỏ 2 giọt đến 3 giọt dung dịch A lên tờ giấy lọc, để khô, soi dưới đèn tử ngoại (ở bước sóng 366 nm) sẽ quan sát thấy huỳnh quang màu vàng nâu. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silicagel G. Dung môi khai triển: n-Butanol – acid acetic – nước (4: 1 : 5). Dung dịch thử: Dung dịch A. Dung dịch chuẩn: Hòa tan rutin chuẩn trong ethanol 90 % (TT) để được dung dịch có chứa 1 mg/ml. Cách tiến hành. Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng phát quang màu nâu và cùng giá trị Rf với vết rutin trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Hiện màu bằng hơi amoniac đậm đặc (TT), trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu vàng có cùng giá trị Rf với vết rutin (Rf từ 0,5 đến 0,54) trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 0,2 g rutin chuẩn đã sấy khô (trong chân không) tới khối lượng không đổi, cho vào một bình định mức 100 ml. Hòa tan trong 70 ml methanol (TT) bằng cách làm ấm trên cách thủy. Để nguội, thêm methanol (TT) dù 100 ml, lắc kỹ Lấy chính xác 10 ml dung dịch này cho vào một bình định mức 100 ml. Thêm nước tới vạch, lắc kỹ (mỗi ml chứa 0,2 mg rutin khan). Lập đường cong chuẩn: Lấy chính xác 1,0 ml; 2,0 ml; 3,0 ml; 4,0 ml; 5,0 ml; và 6,0 ml dung dịch chuẩn cho vào bình định mức 25 ml riêng biệt, thêm nước cho tới 6 ml ở mỗi bình rồi thêm 1 ml dung dịch natri nitrit 5%(TT) trộn kỹ. Để yên 6 min, thêm 1 ml dung dịch nhôm nitrat 10% (TT), trộn kỹ, lại để yên 6 min. Thêm 10 ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), thêm nước tới vạch, trộn kỹ và để yên trong 15 min. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 500 nm. Vẽ đường cong chuẩn lấy độ hấp thụ là trục tung, nồng độ là trục hoành. Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1 g bột dược liệu thô đã sấy khô ở 60 °c trong 6 h cho vào bình Soxhlet. Thêm 120 ml ether (TT), chiết tới khi dịch chiết không màu. Để nguội và gạn bỏ ether. Thêm 90 ml methanol (TT) và chiết tới khi dịch chiết không còn màu. Chuyển dịch chiết vào một bình định mức 100 ml, rửa bình chiết bằng những lượng nhỏ methanol (TT) rồi cho tiếp vào bình định mức. Thêm methanol (TT) cho tới vạch và lắc kỹ. Lấy chính xác 10 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước tới vạch và trộn kỹ. Lấy chính xác 3 ml dung dịch thu được vào bình định mức 25 ml, thêm 3 ml nước rồi thêm 1 ml dung dịch natri nitrit 5 % (TT), trộn kỹ. Để yên 6 min, thêm 1 ml dung dịch nhôm nitrat 10 % (TT), trộn kỹ, để yên 6 min. Thêm 10 ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), thêm nước tới vạch, trộn kỹ và để yên trong 15 min. Đo độ hấp thụ ở bước sóng 500 nm (Phụ lục 4.1). Tính khối lượng rutin (pg) của dung dịch thử dựa vào đường cong chuẩn đã lập và độ hấp thụ đo được. Tính hàm lượng phần trăm rutin trong dược liệu. Hàm lượng rutin trong dược liệu không ít hơn 20,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 11,0 % (Phụ lục 9.6, 2 g, 105 °c, 5 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, tránh mốc, mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Khố, hơi hàn. Vào các kinh can, đại tràng.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Không có thực hỏa không được dùng.

No matching items