Folium Artemisiae Annuae

Thanh Cao Hoa Vàng - Lá

Dược liệu Thanh Cao Hoa Vàng - Lá từ Lá của loài Artemisia annua thuộc Họ Asteraceae.
Asteraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Lá thanh cao hoa vàng (Folium Artemisiae annuae) là lá đã phơi hay sấy khô của cây Thanh cao hoa vàng (Artemisia annua L.), thuộc họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang ở Trung Quốc, Liên Xô cũ, Nhật Bản và một số nước Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cây có ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai và đang được trồng thử ở vùng đồng bằng sông Hồng. Theo tài liệu cổ, thanh cao có vị đắng, tính hàn. Dân gian sử dụng lá thanh cao hoa vàng chữa đau xương, mồ hôi trộm, sốt rét, lở ngứa. Theo khoa học hiện nay, lá thanh cao hoa vàng dược dùng làm nguyên liệu chiết artemisinin để chữa sốt, sốt rét. Artemisinin (C15H22O5) là một sesquiterpen lacton chứa nhóm peroxyt nội, chính nhóm này quyết định tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Thanh Cao Hoa Vàng - Lá
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Folium Artemisiae Annuae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Folium Artemisiae Anniiae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Artemisiae Annuae Herba
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Lá (Folium)

Theo dược điển Việt nam V: Lá màu vàng nâu hoặc nâu sẫm, giòn, dễ vụn nát, mùi thơm hắc đặc biệt, vị đắng. Có thể lẫn một ít cành non hoặc ngọn non.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hái vào lúc cây sắp ra hoa, tốt nhất là vào mùa hè, khi cây có nhiều lá, cắt phần trên mặt đất, phơi khô. Lắc hoặc đập cho lá rụng, loại bỏ thân cành, lấy lá phơi đến khô hoặc sấy nhẹ đến khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Thanh Cao Hoa Vàng - Lá từ bộ phận từ loài Artemisia annua.

Mô tả thực vật: Cây sống lâu năm. Mọc hoang thành từng đám ở vùng đồi núi ven suối, ven sông. Cao từ 1,5-2m. Lá xẻ lông chim 2 lần, thành phiến hẹp, phủ lông mềm. Có mùi thơm. Cụm hoa hình cầu hợp thành một chùy kép. Lá bắc tổng bao, hình trứng hoặc hình bầu dục. Hoa màu vàng nhạt, mỗi cụm hoa gồm 6 hoa: Giữa là hoa lưỡng tính, xung quanh là hoa cái. Hoa chỉ có kích thước 0,5-1mm. Quả bế hình trứng, dài 1mm. Mặt vỏ có tuyến chứa tinh dầu. Trên thị trường tại Trung Quốc, thường bị trộn một cây khác gọi là hoàng cao hay xú cao cũng họ Cúc nhưng lá quanh năm màu vàng lục và có mùi hồi, còn cây thanh cao hoa vàng thật thì chỉ về mùa thu lá mới vàng, còn trước đó có màu lục.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Artemisia annua được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Artemisia annua

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Asterales

Family: Asteraceae

Genus: Artemisia

Species: Artemisia annua

Phân bố trên thế giới: France, nan, Germany, Switzerland, Korea, Republic of, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Mongolia, Russian Federation, Romania, Uzbekistan, Argentina, Ukraine, Georgia, United States of America, China, Kazakhstan, Italy, Slovakia, Belgium

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: - nhóm hóa học: Trong phần trên mặt đất của cây thanh cao mọc hoang dại có khoảng 0,6% tinh dầu. Tinh dầu màu vàng nhạt gồm khoảng 35 thành phần, trong đó đã nhận dạng khoảng 20 chất với 12 cấu từ chính chiếm trên 73% tổng hàm lượng tinh dầu campho (23,75%), 1-8 cineol (15,44%), β farnesen (9,59%), β caryophyllen (6,29%), β cubeben (5,59%), artemisia ceton (4,42%), β myrcen (4,38%), p- cymem (4,08%)… Từ phần trên mặt đất của thanh cao hoa vàng dại các tác giả còn chiết được chất artemisinin với tỷ lệ 0,3 đến 0,4% so với dược liệu khô. Artemisinin (C15H22O5) là một sesquiterpen lacton chứa nhóm peroxyt nội, được các nhà khoa học Trung Quốc với sự tài trợ của Liên hiệp quốc đã chiết xuất được từ thân lá cây thanh cao hoa vàng từ 1972, có tác dụng chữa sốt rét và được đặt tên là artemisinin. Tinh thể hình kim không mẫu, điểm nóng chảy 156-157°C, α17D =66,3 có công thức thô C15H22O5, chứa nhóm peroxyt nội, chính nhóm này quyết định tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét. Artemisinin khó tan trong nước và trong dấu, có thể bị phá hủy trong dung môi phân cực do vòng lacton bị mở. Artemisinin hòa tan và khá bên trong các dung môi không phân cực, không bị phá hủy ngay cả ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy của nó vì vậy có thể tinh chế artemisinin bằng phương pháp thăng hoa. Có thể định lượng artemisinin bằng phương pháp chuẩn độ kiếm và phương pháp sắc ký lỏng cao áp. - biomarker: Artemisinin

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Artemisia annua đã phân lập và xác định được 427 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Pyrans, Carboxylic acids and derivatives, Epoxides, Dihydrofurans, Organooxygen compounds, Imidazopyrimidines, Benzene and substituted derivatives, Indoles and derivatives, Dioxolopyrans, Lactones, Oxacyclic compounds, Cinnamaldehydes, Coumarins and derivatives, Anthracenes, Prenol lipids, 2-arylbenzofuran flavonoids, Oxanes, Steroids and steroid derivatives, Quinolines and derivatives, Fatty Acyls, Benzopyrans, Flavonoids, Tetralins, Phenol ethers, Saturated hydrocarbons, Oxepanes, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
2-arylbenzofuran flavonoids 142
Anthracenes 112
Benzene and substituted derivatives 89
Benzopyrans 49
Carboxylic acids and derivatives 328
Cinnamaldehydes 148
Cinnamic acids and derivatives 22
Coumarins and derivatives 62
Dihydrofurans 86
Dioxolopyrans 264
Epoxides 39
Fatty Acyls 401
Flavonoids 2675
Imidazopyrimidines 29
Indoles and derivatives 29
Lactones 898
Organooxygen compounds 334
Oxacyclic compounds 58
Oxanes 47
Oxepanes 184
Phenol ethers 18
Phenols 108
Prenol lipids 10699
Pyrans 27
Quinolines and derivatives 56
Saturated hydrocarbons 196
Steroids and steroid derivatives 358
Tetralins 32
Unsaturated hydrocarbons 85

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm 2-arylbenzofuran flavonoids.

Nhóm 2-arylbenzofuran flavonoids.

Nhóm Anthracenes.

Nhóm Anthracenes.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamaldehydes.

Nhóm Cinnamaldehydes.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Dioxolopyrans.

Nhóm Dioxolopyrans.

Nhóm Epoxides.

Nhóm Epoxides.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lactones.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Oxacyclic compounds.

Nhóm Oxacyclic compounds.

Nhóm Oxanes.

Nhóm Oxanes.

Nhóm Oxepanes.

Nhóm Oxepanes.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Tetralins.

Nhóm Tetralins.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Mảnh biểu bì gồm tế bào thành mỏng mang lỗ khí. Lông che chở hình chữ T, đầu lông đơn bào hình thoi, chân đa bào gồm 2 đến 3 tế bào. Một loại lông che chở khác đa bào một dãy, đầu thuôn nhỏ. Lông tiết đầu hai tế bào, chân 1 đến 2 dãy tế bào. Mảnh mô mềm. Mảnh mạch vạch, mạch xoan.

No matching items

Vi phẫu

Phần ở giữa: Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào xếp đều đặn có tầng cutin mỏng, mang lông che chở và lông tiết. Đám mô dày xếp sát biểu bì trên và dưới. Mô mềm và tế bào thành mỏng nhăn nheo. Một số bó libe-gỗ to nằm giữa gân lá gồm: Cung mô cứng úp vào nhau, tế bào mô cứng thành dày hình nhiều cạnh; cung libe nằm sát cung mô cứng dưới; bó gỗ hình thoi gồm những mạch gỗ xếp thành dãy nằm giữa cung libe và cung mô cứng trên. Phần phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào xếp đều đặn, mang lông che chở và lông tiết. Biểu bì dưới mang lỗ khí. Mô dậu ở cả hai mặt của phiến lá. Trong phần mô khuyết từng quãng có bó libe-gỗ nhỏ. nn

No matching items

Định tính

Phương pháp sắc kỷ lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Hệ dung môi: Toluen – ethyl acetat (95 : 5). Dung dịch thử: Lấy 1 g dược liệu cho vào bình dung tích 100 ml, thêm 30 ml ether dầu hỏa (30 °C đến 60 °C) (TT), đun sôi hồi lưu trên cách thúy 5 min đến 10 min. Để nguội, lọc lấy dịch chiết, cô trên cách thủy đến khô. Hòa cắn trong 1 ml cloroform (TT), thêm 9 ml ethanol (TT), lắc đều, lọc, được dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Dung dịch artcmisinin chuẩn 0,1 % trong ethanol (TT). Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun thuốc thử (gồm 0,025 g 4-dimethylaminobenzaldehyd (TT) trong 5,0 ml acid acetic (TT) và 5,0 ml dung dịch acidphosphoric 10% (TT)}. Sấy bản mỏng ở 110 °C trong 5 min. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có một vết màu xanh tím cùng màu sắc và giá trị Rf với vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Phưong pháp quang phổ hấp thụ từ ngoại (Phụ lục 4.1), kết hợp phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Hệ dung môi: n-Hexan – ethyl acetat (70 : 30). Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1 g bột dược liệu (qua rây số 355), chiết với ether dầu hỏa (30 °C đến 60°C) (TT) trong binh Soxhlet dung tích 50 ml trên cách thủy trong 6 h, cất thu hồi dung môi lấy cắn. Hòa tan cắn trong 1 ml cloroform (TT) và cho vào bình định mức 10 ml, tráng cốc đựng cắn bằng ethanol (TT) rồi thêm cùng dung môi đến vạch. Lọc qua giấy lọc, bỏ 0,5 ml đến 1 ml dịch lọc đầu, lấy khoáng 2 ml dịch lọc tỉếp theo. Dung dịch đối chiếu: Cân chính xác 0,010 g arternisinin chuẩn. hòa tan trong 10 ml ethanol (TT) (pha dùng trong ngày). Bản mỏng silica gel G (20 cm X 20 cm) đã được hoạt hóa ở 110 °C trong 2 h, được chia vạch thành 5 băng, chấm lần lượt mỗi băng 0,1ml các dung dịch thử (băng 1 và 2) và dung dịch đối chiếu (băng 3 và 4), chấm thành vạch dài 2 cm, rộng 0,3 cm; băng 5: chấm 0,1 ml ethanol (TT) làm màu trắng. Tiến hành sắc ký, sau khi triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 18 cm, lấy bản mỏng ra. Để khô dung môi ngoài không khí trong 1 h. Phun nước cất làm ướt bản mỏng để xác định các vùng có artcmisinin, các vết artcmisinin chuẩn sẽ xuất hiện màu trắng đục trên sắc ký đồ. Vạch đường ngang ở phía trên và phía dưới vết artcmisinin đã được xác định sao cho cách đều hai mép của vết 0,5 cm đến 0,7 cm. Cạo riêng biệt các vùng có artcmisinin của vết 1, 2, 3 và 4. Cạo vùng không chứa artcminsinin của vết 5 làm mẫu trắng. Cho vào mỗi mẫu bột silica gel cạo được nói trên 1 ml ethanol (TT), lắc kỹ. Thêm 9 ml dung dịch natri hydroxyd 0,05 N (TT), lắc kỹ, cho vào tủ ấm 50 °C trong 30 min. Lấy ra để nguội 15 min, lọc lấy dịch lọc trong và đo độ hấp thụ của các dung dịch so với dung dịch mẫu trắng ở bước sóng 292 nm (Phụ lục 4.1). Kết quả đo của mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu là giá trị trung binh của 2 lần đo nhắc lại. Từ độ hấp thụ của dung dịch chuấn và dung dịch đối chiếu, nồng độ của dung dịch artcmisinin chuân. tính hàm lượng artcmisinin trong dược liệu. Hàm lượng artcmisinin (C15H22O5) phải không được ít hơn 0,7 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quả 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 e, 85 °C, 5h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, thoáng, tránh mốc, mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items