Folium Cratoxyli Pruniflori

Ngành Ngạnh - Lá

Dược liệu Ngành Ngạnh - Lá từ Lá của loài Cratoxylum pruniflorum thuộc Họ Solanaceae.
Solanaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Ngành ngạnh (Lá) – Folium Cratoxyli pruniflori là lá phơi hay sấy khô của cây Ngành ngạnh (Cratoxylum pruniflorum (Kurtz)), thuộc họ Ban (Hypericaceae). Cây phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam, đặc biệt là ở các đồi trọc vùng trung du, và cũng xuất hiện ở các quốc gia như Assam, Campuchia, Trung Quốc, Lào, Myanmar, và Thái Lan. Trong y học cổ truyền, lá Ngành ngạnh được sử dụng để thanh nhiệt, giải độc, lợi tiêu hóa, và trị các chứng bệnh như sốt, ra mồ hôi trộm, cảm sốt, viêm ruột, tiêu chảy, ho mất tiếng. Dược liệu này có tác dụng dược lý chủ yếu là chống oxy hóa mạnh. Thành phần hóa học của Ngành ngạnh bao gồm các nhóm tanin và flavonoid, với biomarker đặc trưng là acid p-coumaric.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Ngành Ngạnh - Lá
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Folium Cratoxyli Pruniflori
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Folium Cratoxyli Pruniflori
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Lá (Folium)

Theo dược điển Việt nam V: Lá hình mác hoặc bầu dục, gốc thuôn, đầu nhọn, dài 6 cm đến 11 cm, rộng 2,5 cm đến 3,5 cm, mặt trên có lông nhỏ,  dày hơn ờ mặt dưới; cuống lá ngắn

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Lá thu hái quanh năm, ủ, rồi phơi hay sấy khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Ngành Ngạnh - Lá từ bộ phận từ loài Cratoxylum pruniflorum.

Mô tả thực vật: Cây nhỏ có gai ở gốc (để tự nhiên cây có thể cao to, cho gỗ), cành non có lông tơ, dần dần trở nên nhẵn và có màu tro. Thân phía ngọn có màu đỏ do lông tơ màu đỏ (đỏ ngọn). Lá hình mác dài 12-13cm, rộng 35-40mm, mọc đối, cuống ngắn 3-5mm, mặt gân chính đỏ đến 1/3, lá non gân lá và lá có màu đỏ đến quá nửa. Hoa mọc trên những cành ngắn có lông màu tía. Quả nang, dài 15mm, rộng 7-8mm. Hạt hình trứng dài 6mm, rộng 3mm.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Cratoxylum pruniflorum được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Tanin và flavonoid (2) Acid p-coumaric

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu nâu vàng, mùi thơm, vị hơi chua chát. Soi kinh  hiển vi thấy: Mảnh biểu bì gồm những tế bào hình chữ  nhật mang lông che chở và nhiêu lỗ khí kiểu song bào  đứng riêng lẻ. Rải rác có lông che chở đa bào. Sợi dài,  thành dày, tập trung thành từng bó. Mảnh mô mềm gồm  các tế bào hình đa giác thành mỏng. Các tinh thể calci  oxalat hình cầu gai. Mảnh mạch xoắn, mạch vạch.

No matching items

Vi phẫu

Gân lá: Mặt trên lõm, mặt dưới lồi. Biểu bì trên và biểu bì  dưới gồm 1 hàng tế bào thành dày mang lông che chở đa  bao. Mô mềm gồm các tế bào hình đa giác, thành mỏng. Libe-gỗ xếp thành hình cung sát mô mềm. Bao quanh bó  libe-gỗ là các bó sợi xếp thành hình vòng cung. Nhiều tinh  thể calci oxalat hình cầu gai rải rác trong mô mềm. Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm 1 hàng tế bào  mang nhiều lông che chở đa bào. Mô giậu gồm 1 lớp tế bào  hình chữ nhật, xếp vuông góc với biểu bì.

No matching items

Định tính

A.Lấy khoảng 10 g bột dược liệu, đun hồi lưu trên cách thủy với  30 ml  ether (TT) khoảng 5 min, lọc, loại dịch  chiết ether. Bã dược liệu để bay hết ether ở nhiệt độ phòng,  thêm 30 ml ethanol (TT), đun sôi trên cách thủy 10 min,  lọc, dịch lọc dùng làm các phản ứng sau: Lấy 1 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm, thêm một ít bột  magnesi (TT), 3 giọt acid hydroclonc (TT), đun nóng nhẹ,  dung dịch chuyển từ vàng sang nâu đỏ. Lấy 1 ml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 3 giọt dung dịch  sắt (III) clorid 5 % (TT), xuất hiện màu xanh đen. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 3 giọt dung dịch natri hydroxyd  10 % (TT), xuất hiện tủa màu vàng. Thêm 1 ml nước tủa  tan, màu vàng của dung dịch tăng lên, B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4) Bản mỏng: Silica gel GF254. Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – acid formic  (5 :4 :1 ) . Dung dịch thử: Lấy khoảng 10 g bột dược liệu cho vào  túi giấy lọc, đặt túi vào bình Soxhlet, chiết bằng 50 ml  n-hexan (TT) đến khi dịch chiết không màu. Loại bỏ dịch  chiết n-hexan, lấy bã dược liệu để bay hơi hết dung môi,  chiết tiếp bằng 50 ml methanol (TT) trong 1 h. Lấy dịch  chiết methanol, cất thu hồi dung môi đến cắn. Hòa tan  can vào 20 ml nước cất, đun nóng cách thủy cho tan hết,  lọc qua giấy lọc. Chiết dịch lọc bằng  ethyl acetat (TT)  3 lần, mỗi lần 20 ml. Gộp dịch chiết, cẩt thu hồi ethyl acetat  đến cắn. Hòa tan cắn bằng 5 ml dung dịch natri hydroxyd  0,1 M (TT), lọc, acid hóa dịch lọc đến pH 3 bằng  dung  dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), lọc thu tủa. Để tủa khô  ở nhiệt độ phòng rồi hòa tan trong 10 ml  methanol (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy khoảng 10 g bột nửa thô lá  Ngành ngạnh (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phân Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi  dung dịch trên. Sau triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để  khô ở nhiệt độ phòng, hiện màu bằng hơi  amoniac (TT).  Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung  dịch thử phải có các vết có cùng giá trị Rf và cùng màu sắc  với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (6 vết  màu vàng đến vàng nâu, trong đó các vết 2, 3 có màu vàng  đậm nhất).

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 20,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10).  dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không được quá 12.0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105  °C, 4 h).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Vị đắng chát, tính mát.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items