Folium Daturae Metelis

Cà Độc Dược - Lá

Dược liệu Cà Độc Dược - Lá từ Lá của loài Datura metel thuộc Họ Solanaceae.
Solanaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Cà độc dược, tên khoa học Datura metel L, họ Cà (Solanaceae). Phân bố tại các vùng châu Mỹ, châu Phi, nam châu Á và 1 số vùng khác trên thế giới. Tại Việt Nam Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi, nhiều nhất ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Theo tài liệu cổ cà độc dược vị cay, tính ôn có độc, vào kinh phế. Có tác dụng khử phong thấp, chữa hen xuyễn. Nước sắc dùng rửa những nơi da tê dại, hàn thấp, cước khí, uống trong dùng chữa kinh sợ, cuộn thành thuốc lá hút chữa họ do hàn. Những người thể lực yếu không dùng được. Tác dụng của cà độc dược là tác dụng của atropin và của hyoxin. Atropin làm nở khí đạo khi khí đạo bị co thắt và phó giao cảm bị kích thích, lúc bình thường atropin không tác dụng, ít tác động trên nhu động ruột và co thắt ruột, liều độc atropin tác động lên não làm say có khi phát điên, hô hấp tăng, sốt, cuối cùng thần kinh trung ương bị ức chế và tê liệt. Hyoxin được dùng ở khoa thần kinh để chữa cơn co giật của bệnh Pakinxon, phối hợp với atrpin để chống say phi cơ hoặc tàu thủy, làm thuốc dịu thần kinh. Thành phần hóa học: Trong lá, hoa, hạt và rễ cà độc dược có chứa chất hyoxin hay scopolamin C17H21NO4. Ngoài ra còn có hyoxyamin và atropin C17H21NO3 (atropin=dI. hyoxyamin).

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Cà Độc Dược - Lá
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Folium Daturae Metelis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Folium Catharanthi Rosei
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Lá (Folium)

Theo dược điển Việt nam V: nan

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Cà Độc Dược - Lá từ bộ phận từ loài Datura metel.

Mô tả thực vật: Các dạng cà độc dược đều là những cây loại cỏ nhỏ, mọc hàng năm, cao từ 1-2m. Toàn thân gần như nhẵn, có nhiều bì khổng. Cành non và các bộ phận non có nhiều lông tơ ngắn. Thân cây có màu xanh, hoặc màu tím, tùy theo dạng. Lá đơn, mọc cách, nhưng gần đầu cành trông như mọc đối hay mọc vòng. Phiến lá hình trứng dài 9-10cm, rộng từ 4-9 cm, ngọn lá nhọn, phía đáy lá hơi hẹp lại. Hai bên của đáy lá không đều nhau. Mép lá ít khi nguyên, thường lượn sống hay hơi xẻ răng cưa (độ 3-4 răng cưa). Mặt lá màu xanh xám, mặt dưới màu xanh nhạt, gân chính và phụ màu xanh, hoặc tím tùy theo dạng. Cuống lá dài 4-8cm. Mặt lá lúc non có nhiều lông, sau rụng dần. Hoa đơn mọc ở kẽ lá, cuống lá dài 1-2cm. Khi hoa héo, một phần còn lại trưởng thành với quả giống hình cái mâm. Loại hoa tím có đốm tím ở trên. Quả hình cầu mặt ngoài có gai, đường kính chừng 3cm, khi non có màu xanh, khi chín có màu nâu. Quả khi già, nứt theo 3-4 đường hay nứt lung tung ở phía trên. Hạt rất nhiều, hình trứng, dẹt, màu vàng đen, dài 3-5mm, dày 1mm. Ở cạnh có những vẫn nổi lên.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Datura metel được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Datura metel

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Solanales

Family: Solanaceae

Genus: Datura

Species: Datura metel

Phân bố trên thế giới: nan, Benin, Malawi, Vanuatu, Saint Lucia, Nepal, Bhutan, Tonga, Sri Lanka, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Timor-Leste, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Bangladesh, South Africa, Belize, Japan, Panama, Indonesia, Sao Tome and Principe, Paraguay, Trinidad and Tobago, Nigeria, Honduras, Mozambique, India, Brazil, Peru, Argentina, Viet Nam, Türkiye, Thailand, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Philippines, Bermuda, China, Uganda, Malaysia, Canada, Greece, Ecuador, El Salvador, Sierra Leone

Phân bố tại Việt nam: Quảng Ngãi, Nam Định

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nhóm hóa học: Atropin, scopolamin, hyoxyamin biomaker:

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Datura metel đã phân lập và xác định được 149 hoạt chất thuộc về các nhóm Pyridines and derivatives, Aryltetralin lignans, Cinnamic acids and derivatives, Saccharolipids, Sphingolipids, Tropane alkaloids, Steroids and steroid derivatives, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Hydroxy acids and derivatives, Lactones, Prenol lipids trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Aryltetralin lignans 95
Benzene and substituted derivatives 33
Cinnamic acids and derivatives 68
Fatty Acyls 11
Hydroxy acids and derivatives 151
Lactones 477
Prenol lipids 97
Pyridines and derivatives 14
Saccharolipids 225
Sphingolipids 177
Steroids and steroid derivatives 10656
Tropane alkaloids 445

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Aryltetralin lignans.

Nhóm Aryltetralin lignans.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lactones.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Sphingolipids.

Nhóm Sphingolipids.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Tropane alkaloids.

Nhóm Tropane alkaloids.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

nan

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: nan
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items