Fructus Aurantii Immaturus

Chỉ Thực - Quả Non

Dược liệu Chỉ Thực - Quả Non từ Quả Non của loài Citrus aurantium, Citrus sinensis thuộc Họ Rutaceae.
Rutaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

nan

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Chỉ Thực - Quả Non
  • Dược liệu tiếng Trung: 炒枳壳 (Chao Zhi Qiao)
  • Dược liệu tiếng Anh: Prepared Fruit of Seville Orange
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Aurantii Immaturus
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Mori Albae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Citri Reticulatae Pericarpium
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: Fructus Aurantii immaturus
  • Bộ phận dùng: Quả Non (Fructus)

Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu hình bán cầu, một số có hình cầu, đường kính 0,5 cm đến 2,5 cm. vỏ ngoài màu lục đen hoặc màu lục nâu thẫm với những nếp nhăn và những điểm lỗ hình hạt, có vết cuống quả hoặc vết sẹo của vòi nhụy. Trên mặt cắt, vỏ quả giữa hơi phồng lên, màu trắng vàng hoặc nâu vàng, dày 0,3 cm đến 1,2 cm, có 1 đến 2 hàng túi tinh dầu ở phần ngoài. Vỏ quả trong và múi quả màu nâu. Chất cứng. Mùi thơm mát, vị đắng, hơi chua.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào tháng 5 đến tháng 6. Nhặt những quả tự rụng, loại bỏ tạp chất, bổ đôi theo chiều ngang những quả có đường kính trên 1 cm, quả nhỏ để nguyên phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp. Bào chế Chỉ thực: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày và phơi khô. Lát thái không đều hay tròn dài 2,5 cm, rộng 1,2 cm, đường kính 0,3 cm đen 1,5 cm. Vỏ ngoài lát thái có màu lục đen hay nâu thẫm, vỏ giữa có màu trắng hơi vàng hay nâu hơi vàng, có 1 đến 2 hàng túi tinh dầu ở phần ngoài, vỏ trong và tép màu nâu. Chỉ thực sao cám: Cho cám vào chảo, đun đến khi bốc khói, cho chi thực đã thái lát vào, sao đến khi bề mặt thuốc chuyển sang màu vàng hay thẫm đều lấy ra loại bỏ cám và để nguội. Dùng 1 kg cám cho 10 kg dược liệu.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Chỉ Thực - Quả Non từ bộ phận Quả Non từ loài Citrus aurantium.

Mô tả thực vật: nan

Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Citrus aurantium, Citrus sinensis

Phân loại thực vật của Citrus aurantium

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Sapindales

Family: Rutaceae

Genus: Citrus

Species: Citrus aurantium

Phân bố trên thế giới: nan, Germany, Haiti, Chile, Cuba, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Sweden, South Africa, Australia, Martinique, Panama, Trinidad and Tobago, Portugal, Brazil, Argentina, Peru, United States of America, Ethiopia, China, Dominican Republic, Italy, New Zealand, Morocco, Ecuador, Greece, Puerto Rico, Cyprus

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

Phân loại thực vật của Citrus aurantium

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Sapindales

Family: Rutaceae

Genus: Citrus

Species: Citrus aurantium

Phân bố trên thế giới: France, Tanzania, United Republic of, Chile, Spain, Colombia, Cameroon, Australia, Nigeria, Portugal, Iraq, India, Brazil, Türkiye, Peru, United States of America, Croatia, China, Italy, Morocco, Greece, Iran (Islamic Republic of), Ecuador, Guinea, Cyprus

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Citrus sinensis đã phân lập và xác định được 372 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Saccharolipids, Dibenzylbutane lignans, Naphthopyrans, Carboxylic acids and derivatives, Dihydrofurans, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Imidazopyrimidines, Prenol lipids, Coumarins and derivatives, Furanoid lignans, Steroids and steroid derivatives, Quinolines and derivatives, Fatty Acyls, Cyclobutane lignans, Pyridines and derivatives, Flavonoids, Organonitrogen compounds, Phenol ethers, Heteroaromatic compounds, Linear 1,3-diarylpropanoids, Saturated hydrocarbons, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 252
Carboxylic acids and derivatives 817
Cinnamic acids and derivatives 203
Coumarins and derivatives 1185
Cyclobutane lignans 148
Dibenzylbutane lignans 116
Dihydrofurans 31
Fatty Acyls 548
Flavonoids 5185
Furanoid lignans 162
Heteroaromatic compounds 8
Imidazopyrimidines 26
Linear 1,3-diarylpropanoids 96
Naphthopyrans 348
Organonitrogen compounds 23
Organooxygen compounds 569
Phenol ethers 60
Phenols 70
Prenol lipids 5256
Pyridines and derivatives 253
Quinolines and derivatives 212
Saccharolipids 308
Saturated hydrocarbons 32
Steroids and steroid derivatives 1605
Unsaturated hydrocarbons 112

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Cyclobutane lignans.

Nhóm Cyclobutane lignans.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Naphthopyrans.

Nhóm Naphthopyrans.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To regulate the flow of qi, remove its stagnation, and alleviate distension.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu vàng nhạt hoặc vàng nâu, tế bào vỏ quả giữa hơi tròn hoặc không đều, phần lớn thành dàỵ lên không đều, có dạng chuỗi ngọc. Nhìn trên bề mặt, tế bào biểu bì của vỏ quả ngoài hình đa giác, gần vuông hoặc chữ nhật, lỗ khí hơi tròn, đường kính 18 pm đến 26 pm, có 5 đến 9 tế bào kèm. Tinh thể calci oxalat có trong tế bào vỏ quả và tế bào múi, có nhiều trong tế bào sát với biểu bì, hình thoi, hình đa giác hoặc hình hai nón, đường kính 2 µm đến 24 µm. Tế bào mô mềm chứa tinh thể hesperidin màu vàng hoặc không màu, có dạng hình cầu hoặc hình khối vô định hình, một số có gợn vân xuyên tâm. Nhiều mảnh vụn túi dầu, tế bào tiết mảnh và cong. Mạch lưới, mạch xoắn, quản bào.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 25 ml methanol (TT), đun hồi lưu cách thủy trong 30 min, lọc lấy dịch lọc (dung dịch A) để làm các phản ứng sau: Lấy 5 ml dung dịch A, thêm một ít bột magnesi (TT) và 0,5 ml acid hydrocloric (TT), xuất hiện màu đỏ cam đến đỏ tía. Lấy 3 ml dung dịch A, thêm vài giọt dung dịch sât (III) clorid 5 % (TT), xuất hiện màu nâu. Lấy 3 ml dung dịch A, thêm vài giọt dung dịch natri hydroxyd 1 % (TT). màu vàng tăng lên, đôi khi kèm theo một ít tủa. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (định tính synephrine) (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Ethyl acetat – methanol – amoniac (9: 1: 0,1). Dung dịch thử: Lấy 5 g bột dược liệu, làm ẩm vừa dù bằng amoniac (TT), thêm 30 ml ethyl acetat (TT), đun hồi lưu cách thủy trong 15 min. Lọc, lắc dịch lọc ethyl acetat với dung dịch acid hydrocloric 1 % (TT) 2 lần, mỗi lần 10 ml. Gộp các dịch acid, kiềm hóa bằng amoniac (TT) đến pH 10, lắc với ethyl acetat (TT) 2 lần, mỗi lần 20 ml. Gộp các dịch chiết ethyl acetat, cô đến cắn và hòa cắn trong 1 ml methanol (TT) được dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Hòa tan synephrine chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,3 %. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, phun thuốc thử ninhydrin 0.5 % trong ethanol, sấy ở 105 °c trong 10 min đến 15 min. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu sắc (đỏ tía) và cùng giá trị Rf với vết synephrine của dung dịch đối chiếu, c. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản móng: Silica gel GF254 . Dung môi khai triển: Hệ 1: Ethyl acetat – methanol – nước (100 : 17: 13).   Hê 1: Toluen – ethyl acetat – acid formic – nước (20: 10:1: 1). Dung dịch thử: Dung dịch A lấy ờ phần định tính bằng phản ứng hóa học. Dung dịch đối chiếu: Dung dịch hesperidin chuẩn trong methanol (TT) (1 mg/ml), hòa tan bằng phương pháp đun hồi lưu.             Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký với hệ dung môi 1 lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí. Tiếp tục triển khai sắc ký với hệ dung môi 2. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí, phun lên bản mỏng dung dịch nhóm clorid 1 % (TT). Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại tại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu sắc và cùng giá trị Rf với vết hesperidin trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu (qua rây có kích thước 1,25 tnm), cho vào bình Soxhlet, thêm 100 ml ether dầu hỏa (30 °c đến 60 °C) (TT), đun hồi lưu cách thủy trong 1 h và loại bỏ dịch ether. Chuyển bã dược liệu đã được làm bay hơi hết ether dầu hòa sang 1 bình nón 250 ml và chiết tiếp bằng cách đun hồi lưu trên cách thủy với methanol (TT) trong 30 min 3 lần, mỗi lần 50 ml. Gộp và bốc hơi dịch chiết trên cách thủy cho đến cắn. Thêm vào cắn 5 ml nước, khuấy và để yên 10 min. lọc qua phễu lọc xốp, tiếp tục rửa cắn bằng nước 4 lần, mỗi lần 5 ml và loại bỏ nước rửa. Hòa tan cắn trên phễu bằng những lượng nhỏ dung dịch natri hydroxyd 0,2 % trong ethanol 70 % (TT) cho đến khi dịch lọc không còn màu vàng. Gộp các dịch lọc và chính đến thể tích vừa đủ 100 ml bằng dung dịch natri hydroxyd 0,2 % trong ethanol 70 % (TT) (dung dịch A). Lắc kỹ’, lấy chính xác 2 ml dung dịch A, pha loãng thành 25,0 ml bằng dung dịch natri hydroxyd 0,2 % trong ethanol 70 % (TT). Lắc đều. Sau 1 h kể từ khi bắt đầu hòa tan cắn. đo độ hấp thụ ở bước sóng (361 ± 1) nm. Tính hàm lượng hesperidin (C28H34O15) theo A (1 %, 1 cm), lấy 160 là giá trị A (1%, 1 cm) của hesperidin ở 361 nm. Hàm lượng hesperidin không được thấp hơn 5,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 15,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

chỉ thực

Tên vị thuốc: chỉ thực

Tính: Hàn

Vị: Tân-Khổ

Quy kinh: Tỳ, Vị, Đại trường

Công năng chủ trị: Khổ, tân, toan, hàn. Quy vào các kinh tỳ, vị.

Phân loại theo thông tư: Lý khí

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: Citrus aurantium hoặc Citrus sinensis

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, tỳ vị hư hàn mà không đầy tích thì không nên dùng.

No matching items