Cối xay hay tên gọi khác là ma bàn thảo, giằng xay có tên khoa học là Abutilon indicum (L.) Sweet thuộc họ Bông (Malvaceae). Mọc dại khắp nơi trên toàn Việt Nam, phân bố nhiều nơi trên toàn thế giới, nguồn gốc từ các nước châu á, châu phi, nam mĩ sau đó được di thực sang nhiều nước châu âu và Bắc Mĩ. Thành phần hóa học của Cối xay khá đa dạng gồm những flavonoid, phenol, acid amin, acid hữu cơ, đường. Có tác dụng dược lý hạ sốt, chống viêm và lợi tiểu. Cối xay là vị thuốc được sử dụng theo kinh nghiệm nhân dân, chữa cảm sốt, đau đầu, bí tiểu, phù thũng sau khi đẻ, kiết lị. Lá giã nát đắp ngoài chữa mụn nhọt.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Cối Xay - Phần Trên Mặt Đất Đã Phơi, Sấy Khô
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Abutili Indici
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Ephedrae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Phần Trên Mặt Đất Đã Phơi, Sấy Khô (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Cối Xay - Phần Trên Mặt Đất Đã Phơi, Sấy Khô từ bộ phận Phần Trên Mặt Đất Đã Phơi, Sấy Khô từ loài Abutilon indicum.
Mô tả thực vật: Cây nhỏ mọc thành bụi, cao chừng 1 - 1,5m. Toàn thân và các bộ phận mang lông măng. Lá mềm, hình tim, đầu nhọn dài rộng chừng 10cm. Hoa mọc ở kẽ lá. Đài 5 răng không có tiểu đài. Nhị nhiều. Nhụy gồm tới 20 lá noãn. Toàn bộ trông giống cái bánh xe hay cái cối xay. Mỗi lá noãn chứa tới 3 hạt, nhẵn.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Abutilon indicum được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Malvales
Family: Malvaceae
Genus: Abutilon
Species: Abutilon indicum
Phân bố trên thế giới: Thailand, Cabo Verde, United States of America, Guadeloupe, Philippines, Virgin Islands (British), Chinese Taipei, China, Hong Kong, Réunion, New Caledonia, Saint Kitts and Nevis, India, Australia, Panama, Indonesia, Sri Lanka, Viet Nam
Phân bố tại Việt nam: Khánh Hòa, Nam Định
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Flavonoid, phenol, acid amin, acid hữu cơ, đường (2) Flavonoid là: gosyypin, gossypitin, cyanidin - 3 - rutinosid Acid amin là: alanin, acid glutamic, arginin, valin Đường: glucose, fructose, galactose
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Abutilon indicum đã phân lập và xác định được 40 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Saturated hydrocarbons, Fatty Acyls, Prenol lipids trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Benzene and substituted derivatives | 59 |
| Carboxylic acids and derivatives | 230 |
| Cinnamic acids and derivatives | 90 |
| Fatty Acyls | 25 |
| Organooxygen compounds | 67 |
| Prenol lipids | 363 |
| Saturated hydrocarbons | 243 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan

















