nan
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Cần Tây - Trên Mặt Đất
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Apii Graveolens
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Flos Lonicerae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Trên Mặt Đất (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu đã phơi hay sấy khô là những đoạn thân màu xanh nhạt, khô, dai, có nhiều rãnh dọc, dài 4 cm đến 6 cm. Đoạn thân ở ngọn mang lá hay cuống lá, đoạn ở sát gốc có bẹ. Lá màu xanh lục, mỏng, khô quăn, chia 3 thuỳ, mép có răng cưa không đều, dài 1,5 cm đến 3,0 cm. Rễ chùm màu nâu nhạt, có nhiều rễ con, một số rễ con phát triển to hơn. Dược liệu không vị, có mùi thơm đặc trưng.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào vụ đông xuân, khi cây sắp ra hoa. Nhổ cả cây, rửa sạch, cắt thành những đoạn dài 4 cm đến 6 cm, phơi hay sấy khô.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Cần Tây - Trên Mặt Đất từ bộ phận Trên Mặt Đất từ loài Apium graveolens.
Mô tả thực vật: nan
Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Apium graveolens được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Apiales
Family: Apiaceae
Genus: Apium
Species: Apium graveolens
Phân bố trên thế giới: Germany, Netherlands, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Sweden, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Panama, Mongolia, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Costa Rica, Argentina, United States of America, New Zealand, Ecuador, Denmark, Austria, Ireland, Belgium
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Apium graveolens đã phân lập và xác định được 163 hoạt chất thuộc về các nhóm Dibenzylbutane lignans, Isocoumarans, Dihydrofurans, Isobenzofurans, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Indoles and derivatives, Glycerolipids, Coumarins and derivatives, Prenol lipids, Cinnamaldehydes, Furanoid lignans, Steroids and steroid derivatives, Fatty Acyls, Benzodioxoles, Benzofurans, Flavonoids, Organonitrogen compounds, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Benzene and substituted derivatives | 13 |
| Benzodioxoles | 25 |
| Benzofurans | 21 |
| Cinnamaldehydes | 30 |
| Coumarins and derivatives | 1124 |
| Dibenzylbutane lignans | 116 |
| Dihydrofurans | 45 |
| Fatty Acyls | 386 |
| Flavonoids | 2722 |
| Furanoid lignans | 50 |
| Glycerolipids | 164 |
| Indoles and derivatives | 32 |
| Isobenzofurans | 334 |
| Isocoumarans | 46 |
| Organonitrogen compounds | 49 |
| Organooxygen compounds | 185 |
| Phenols | 19 |
| Prenol lipids | 2904 |
| Steroids and steroid derivatives | 634 |
| Unsaturated hydrocarbons | 18 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Bột màu xanh xám, mùi đặc trưng. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh bần gồm những tế bào hình chữ nhật, có thành dày. Mảnh mô mềm gồm các tế bào hình trứng, thành mỏng. Sợi dài, thường kết thành từng bó. Các mảnh mạch vạch, mạch xoắn. Lỗ khí hình hạt đậu nằm rải rác. Tinh thể calci oxalat hình khối, hình hộp chữ nhật. Hạt tinh bột hình tròn, rốn hạt hình sao rõ, đường kính 8,0 gm đến 12,5 pm, nằm riêng lẻ hay tập trung thành đám trong tế bào mô mềm.
Vi phẫu
Thân: Biểu bì gồm một hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn. Mô dày gồm những tế bào có thành dày, xếp sít nhau tạo thành từng đám sát dưới biểu bì. Mô mềm vỏ gồm những tế bào hình trứng có thành mỏng, không đều, xếp lộn xộn. Trong mô mềm có ống tiết tinh dầu là những tế bào có thành, tròn đều. Có 7 – 9 bó libe-gỗ. Libe-gỗ hình cung quay mặt lõm vào trong, libe ở ngoài, gỗ ở trong tạo thành những bó to nhỏ khác nhau xếp đều đặn. Tùy vào giai đoạn phát triển mà có thể có hoặc không có mô mềm ruột gồm các tế bào hình trứng to nhỏ không đều. Gân giữa lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn. Mô dày gồm những tế bào có thành dày, xếp sít nhau thành đám ở chỗ lồi của gân chính. Mô mềm gồm những tế bào hình trứng, có thành mỏng, không đều, xếp lộn xộn. Một bó libe-gỗ hình gần vòng cung, quay mặt lõm lên trên. Lớp libe ở dưới dày hơn lớp libe ở trên. Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một hàng tc bào hình chữ nhật xếp đều đặn. Mô mềm gồm những tế bào hình trứng, có thành mỏng, không đều. Bó libe-gỗ của gân phụ có hình gần vòng cung, quay mặt lõm lên trên. Rễ: Mặt cắt rễ hình gần tròn. Lớp bần gồm hai hàng tế bào hình chữ nhật xếp sát nhau tạo thành vòng đồng tâm, dãy xuyên tâm. Mô mềm vỏ gồm vài lớp tế bào hình trứng thành mỏng nằm sau lớp bần. Libe phát triển mạnh, chiếm phần lớn rễ. Các mạch gỗ lớn nằm sát nhau. Libe ở ngoài, gỗ ở trong tạo thành đám xếp sít nhau. Tia ruột là những tế bào xếp hàng dọc nằm ngăn cách giữa các bó libe-gỗ.
Định tính
Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 30 ml ethanol 90 % (TT), đun sôi trong cách thủy 10 min, lọc nóng, được dịch lọc (dung dịch A). Lấy 1 ml dung dịch A, đun sôi, để nguội, được dung dịch trong. Thêm 2 ml nước cất, lắc đều, xuất hiện tủa đục. Lấy phần dung dịch A còn lại đem cô tới cắn, thêm khoảng 10 ml nước nóng, khuây đêu, lọc nóng, cô dịch lọc trong cách thủy tới cắn, hoà tan cắn trong 10 ml ethanol 90 % (TT). Cho 1 ml dung dịch thu được vào ống nghiệm, thêm một ít bột magnesi (TT), nhỏ 3 giọt đến 5 giọt acid hydrocloric (TT), để yên vài phút, dung dịch sẽ chuyển từ màu vàng sang màu đỏ cam. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel 60F254. Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – acid formic (4:4: 0,5). Dung dịch thử: Lấy 3 g bột dược liệu, thêm 15 ml ethanol 96 % (TT), đun sôi trên cách thủy 10 min, lọc nóng. Bốc hơi dịch lọc còn khoảng 2 ml, được dung dịch chấm sắc ký. Dung dịch chất đối chiếu: Hoà tan apigenin chuẩn trong methanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ 0,1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có apigenin chuẩn, lấy 3 g bột cần tây (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 366 nm. Tiếp tục phun hỗn hợp dung dịch acid boric 10% – acid oxalic 10% (2: I). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu, hoặc có vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết apigenin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.
Định lượng
Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 17,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 11,0 % đối với dược liệu khô (Phụ lục 9.6,
- Bảo quản: Để nơi khô, thoáng mát, tránh nấm mốc.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Vị ngọt, cay, mùi thơm.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Khi dùng trị cao huyết áp, nếu huyết áp đã hạ thì phải dừng thuốc.




























