Đơn Kim (Bidens pilosa L., họ Cúc - Asteraceae) là loài thực vật mọc hoang nhiều ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới, đặc biệt phổ biến tại miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Trong y học cổ truyền, Đơn Kim được biết đến với công năng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, hoạt huyết, sát trùng, và giảm đau. Với tính vị đắng, nhạt, hơi the và tính bình, dược liệu quy vào kinh Can và Thận, góp phần quan trọng trong điều trị nhiều bệnh lý dân gian và y học cổ truyền. Cây được sử dụng để chữa các bệnh như cảm mạo, viêm họng, đau dạ dày, tiêu chảy, lỵ, dị ứng, mày đay, và các vết thương do côn trùng hoặc rắn cắn. Lá tươi thường được giã nát để đắp chữa đau mắt, dùng tắm giảm mẩn ngứa, trong khi hoa ngâm rượu hỗ trợ chữa đau răng. Dược liệu này chứa nhiều nhóm hợp chất quan trọng như flavonoid, acetylenic, phenylpropanoid, và terpenoid, mang lại nhiều tác dụng dược lý.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Đơn Kim - Lá
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Bidensis Pilosae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Bidensis Pilosae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Lá (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu là những đoạn thân, cành mang lá đã cắt thành từng đoạn dài 4 cm đến 6 cm. Lá đơn, thường có 3 lá chét hình trứng, thuôn dài 3 cm đến 5 cm, rộng 1,5 cm đến 2 cm, mặt trên ráp, mép có khía răng cưa nhọn.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Chế biến Thu hái vào mùa hạ. mùa thu, cắt lấy phần trên mặt đất, rửa sạch để dùng tươi hoặc phơi, sấy khô. Trước khi dùng, rửa sạch, để ráo nước, cắt đoạn 4 cm đến 6 cm, phơi hoặc sấy khô. Sao vàng. Bảo quản Để nơi khô, thoáng mát, phòng tránh nấm mốc.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Đơn Kim - Lá từ bộ phận Lá từ loài Bidens pilosa.
Mô tả thực vật: Là một loại cỏ mọc hằng năm, thân cao 0,4 - 1m. Thân và cành đều có những rãnh chạy dọc, có lông. Lá mọc đối, cuống dài, phiến lá kép gồm 3 lá chét. Lá chét hình mác, phía đáy hơi tròn, cuống ngắn, mép lá chét có răng cưa to thô. Cụm hoa hình đầu, màu vàng, mọc ở nách lá hay ở đầu cành, mọc đơn độc hay từng đôi một. Quả bế hình thoi, 3 cạnh không đều, dài 1cm, trên có rãnh chạy dọc.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Bidens pilosa được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Asterales
Family: Asteraceae
Genus: Bidens
Species: Bidens pilosa
Phân bố trên thế giới: Israel, Kenya, Sri Lanka, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Rwanda, Timor-Leste, South Africa, Japan, Australia, Madagascar, Uruguay, Niue, Portugal, Brazil, Argentina, Zimbabwe, Thailand, United States of America, Italy, New Zealand, Morocco, Ecuador
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: 1. Nhóm flavonoid 2. Nhóm acetylenic 3. Nhóm Phenylpropanoid 4. Nhóm terpenoid
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Bidens pilosa đã phân lập và xác định được 177 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Flavonoids, Aurone flavonoids, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Linear 1,3-diarylpropanoids, Benzene and substituted derivatives, Imidazopyrimidines, Fatty Acyls, Prenol lipids, Thiophenes, Benzopyrans trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Aurone flavonoids | 174 |
| Benzene and substituted derivatives | 86 |
| Benzopyrans | 25 |
| Carboxylic acids and derivatives | 31 |
| Cinnamic acids and derivatives | 198 |
| Fatty Acyls | 1383 |
| Flavonoids | 6553 |
| Imidazopyrimidines | 26 |
| Linear 1,3-diarylpropanoids | 112 |
| Organooxygen compounds | 834 |
| Prenol lipids | 883 |
| Steroids and steroid derivatives | 495 |
| Thiophenes | 22 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
Lá: Phần gân chính phía trên hơi lồi, phía dưới lồi nhiều hơn. Ngoài cùng là lớp biểu bì gồm một hàng tế bào tròn nhỏ, xếp đều đặn; biểu bì trên mang nhiều lông che chở. Sát biểu bì là mô dày góc. Mô mềm gồm những tế bào tròn to, thành mỏng. Bó libe-gỗ lớn nằm giữa gân chính, có cung libe bao phía trên và dưới mô gỗ. Thân: Mặt cắt có hình đa giác. Từ ngoài vào trong có: Lớp biểu bì gồm những tế bào tròn nhỏ, xếp đều đặn. Sau biểu bì là mô dày, cấu tạo bởi 2 đến 3 lớp tế bào nhỏ thành dày. Mô mềm gồm các tế bào hình đa giác, thành mỏng. Các bó libe-gỗ xếp thành vòng không liên tục theo hình của mặt cắt thân. Trong cùng là mô mềm một gồm những tế bào to hình đa giác, thành mỏng.
Định tính
Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 30 ml ethanol 90 % (TT), lắc kỹ, đun trong cách thủy 10 min, lọc, cô dịch lọc trên cách thủy đến còn khoảng 5 ml (dung dịch A) dùng làm các phản ứng sau: Lấy 2 ml dung dịch A, thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT), dung dịch có màu xanh đen. Nhỏ một giọt dung dịch A lên miếng giấy lọc, để khô, hơ trên miệng lọ amoniac (TT) mở nắp, vết của dung dịch A có màu vàng đậm lên. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silicagel GF254. Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetar – acetan – acid formic (5:2:2: 1). Dung dịch thử: Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 50 ml ethanol 90 % (TT), lắc đều, đun trong cách thủy sôi 10 min, lọc, cô dịch lọc tới cắn khô. Hoà cắn bằng cách lắc siêu âm với nước nóng 3 lần, mỗi lần 10 ml, trong 5 min, gạn phần dung dịch vào bình gạn, để nguội, lắc với ethyl acetat (TT) 3 lần, mỗi lần 10 ml, gạn lấy lớp ethyl acetat. Gộp các dịch chiết ethyl acetat, bốc hơi trong cách thủy tới cắn khô. Hòa tan cắn với 5 ml ethanol 96 % (TT) làm dịch chấm sắc ký. Dung dịch đối chiếu: Lấy 5 g bột Đơn kim (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên cùng bản mỏng 20 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra đã bay hơi dung môi ớ nhiệt độ phòng. Phun dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT). Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 8,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 90 % (TT) làm dung môi.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 12,0 % đối với dược liệu khô (Phụ lục 9.6, I g, 105 °c, 4 h).
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Vị đắng, nhạt, hơi the, tính bình. Quy kinh can, thận. nn
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan


























