Herba Centellae Asiaticae

Rau Má - Toàn Cây

Dược liệu Rau Má - Toàn Cây từ Toàn Cây của loài Centella asiatica thuộc Họ Apiaceae.
Apiaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Rau má (Centella asiatica) là toàn cây tươi hoặc phơi khô của cây Rau má (Centella asiatica Urb.), thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Cây phân bố ở các vùng nhiệt đới như Lào, Campuchia, Indonesia, Ấn Độ và mọc hoang khắp nơi tại Việt Nam. Trong y học dân gian, rau má được sử dụng như một vị thuốc mát, có vị ngọt, hơi đắng, tính bình, không độc, có tác dụng giải nhiệt, giải độc, thông tiểu, chữa thổ huyết, tả lỵ, khí hư, bạch đới và lợi sữa. Theo Đông y, rau má còn có tác dụng thanh nhiệt, dưỡng âm, lợi tiểu, nhuận gan và giải độc. Thành phần hóa học của rau má bao gồm alkaloid hydrocotylin, glucosid asiaticosid, centelloside và saponin (acid asiatic, axit brahmic), với cấu trúc tri-tecpen.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Rau Má - Toàn Cây
  • Dược liệu tiếng Trung: 积雪草 (Ji Xue Cao)
  • Dược liệu tiếng Anh: Centella Asiatica
  • Dược liệu latin thông dụng: Herba Centellae Asiaticae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Centellae Asiaticae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Centellae Herba
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Toàn Cây (Herba)

Theo dược điển Việt nam V: Rau má là loại cỏ mọc bò, có rễ ờ các mấu. Lá hình mắt chim, rộng 2 cm đến 4 cm, khía tai bèo, cuống lá dài 2 cm đến 4 cm ở những nhánh mang hoa và 8 cm đến 12 cm ở những nhánh thường. Cụm hoa là một tán đơn ngắn, hình tán đơn, mọc ở nách lá. Quả rủ mọc đôi, dẹt, tròn, rộng 3 mm đến 5 mm, có cạnh dọc nhô lên và vân lưới nhỏ rõ rệt, cuống quả rất ngắn. Dược liệu khô thường cuộn lại thành khối. Rễ dài 2 cm đến 4 cm, đường kính 1 mm đến 1,5 mm; mặt ngoài màu nâu vàng nhạt hoặc màu vàng xám. Thân dài nhỏ, cong queo, màu vàng nâu, có vân nhăn dọc, trên mấu thường thấy rễ. Phiến lá có nhiều vết nhăn rách, đường kính 1 cm đến 4 cm, màu lục xám, mép có răng thô. Cuống lá dài 3 cm đến 6 cm, cong queo. Mùi nhẹ, vị nhạt.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Hái toàn cây, rửa sạch, loại bỏ tạp chất, dùng dược liệu tươi hoặc phơi khô, khi dùng cắt đoạn.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Rau Má - Toàn Cây từ bộ phận Toàn Cây từ loài Centella asiatica.

Mô tả thực vật: Rau má là một loại cỏ mọc bò, có rễ ở các mấu, thân gầy, nhẵn. Lá hình mất chim, khía tai bèo, rộng 2-4cm, cuống dài 2-4cm trong những nhánh mang hoa và dài 10-12cm trong những nhánh thường. Cụm hoa đơn mọc ở kẽ lá, gồm 1 đến 5 hoa nhỏ. Quả dẹt rộng 3-5mm, có sống hơi rõ

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Centella asiatica được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Centella asiatica

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Apiales

Family: Apiaceae

Genus: Centella

Species: Centella asiatica

Phân bố trên thế giới: nan, New Caledonia, Nepal, Chile, Chinese Taipei, Hong Kong, South Africa, Australia, Indonesia, Uruguay, Niue, India, Brazil, Thailand, United States of America, China, Malaysia, New Zealand, Ecuador, Macao

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Trong rau má có một ancaloit gọi là hydrocotylin với công thức C22H33O8N, Glucozit là asiaticozit với công thức C54H88O23, Glucozit khác đặt tên là xentelozit (centelloside) có tính chất gần, Saponin (axit asiatic, axit brahmic) có cấu trúc tri-tecpen như asiaticozit

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Centella asiatica đã phân lập và xác định được 219 hoạt chất thuộc về các nhóm Pyridines and derivatives, Cinnamic acids and derivatives, Flavonoids, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Glycerolipids, Hydroxy acids and derivatives, Phenols, Prenol lipids, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 185
Carboxylic acids and derivatives 179
Cinnamic acids and derivatives 149
Fatty Acyls 911
Flavonoids 959
Glycerolipids 225
Hydroxy acids and derivatives 41
Organooxygen compounds 897
Phenols 36
Prenol lipids 15943
Pyridines and derivatives 8
Steroids and steroid derivatives 330
Unsaturated hydrocarbons 91

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To remove heat and damp, to counteract toxicity, and to promote subsidence of swelling.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

Thân: Biểu bì gồm 2 đến 3 hàng tế bào hình chữ nhật. Mô dày ở những chỗ lồi của thân. Ống tiết ở sát biểu bì, đường kính 23 μm đến 24 μm gồm có 5 đến 7 tế bào tiết. Mô mềm một. Các bó libe-gỗ chồng kép, xếp theo vòng tròn liên tục, mỗi bó gồm: một đám mô cứng, libe và gỗ. Tầng sinh libe-gỗ gồm một lớp tế bào xếp đều đặn giữa libe và gỗ. Mô mềm ruột.

No matching items

Định tính

A. Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 50 ml ethanol 20 % (TT), để qua đêm. Lọc, thêm dung dịch chì acetat 10% (TT) vào dịch lọc đến khi tủa hết. Lọc lấy dung dịch, sau đó loại chì thừa bằng 5 ml dung dịch natri sulfat bão hòa (TT). Lọc, lấy dịch lọc cho vào bình gạn, thêm cùng một thể tích hỗn hợp ethanol – clorofom (1 : 3). Lắc, để lắng, gạn lấy phần ethanol – cloroform. Làm khan nước trong 12 h với natri sulfat khan (TT), bốc hơi dung môi trên cách thủy cho đến khô. Hòa căn trong 2 ml ethanol (TT) được dung dịch A dùng làm các phản ứng sau: Lấy 0,5 ml dung dịch A cho vào ống nghiệm, cho một vài tinh thể a-naphtol (TT) rồi thêm 1 ml acid sulfuric (TT), xụất hiện màu đỏ carmin Lấy 0,5 ml dung dịch A, thêm 0,5 ml thuốc thử mới pha, hỗn hợp gồm 0,5 ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT) và 9,5 ml dung dịch acid picric bão hòa (TT), xuất hiện màu đỏ da cam. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cloroform – methanol – nước (7:3:05). Dung dịch thử: Lấy 1,0 g bột dược liệu (qua cỡ rây số 250) thêm 25 ml ethanol 96 % (TT), đun hồi lưu 30 min, lọc bốc hơi dịch lọc đến khô. Hòa tan cặn trong 20 ml nước chiết hai lần với n-butanol bão hòa nước (TT), mỗi lần 15 ml. Gộp các dịch chiết n-butanol, rửa bằng 15 ml nước bão hòa n-butanol (TT), bỏ lớp nước, lấy lớp n-butanol bốc hơi đến khô. Hòa tan cặn trong 1 ml methanol (TT) dùng làm dung dịch thử. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan asiaticosid chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nên không có asiaticosid thì dùng 1 g Rau má (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng khoảng 5 μl đến 10 μl dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun lên bản mỏng dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT). Sấy bản mỏng ở 105 °C đến khi hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu và giá trị Rf với vết asiaticosid trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 25,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 50 % (TT) làm dung môi.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °c, 4 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Khổ, tân, hàn. Vào các kinh can, tỳ. thận.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items