Mộc tặc (Herba Equiseti debilis) là phần trên mặt đất của cây Mộc tặc (Equisetum debile Roxb.), họ Mộc tặc (Equisetaceae). Trên thế giới, mộc tặc tập trung chủ yếu ở châu Á. Ở nước ta, cây thường gặp ở các tỉnh miền núi và trung du như SaPa (Lào Cai). Cây có tính cam, vi khổ, bình, quy vào kinh can, đởm, phế. Dân gian dùng mộc tặc trong đơn thuốc chữa đau mắt, loét giác mạc do virus herpes; chữa tiêu chảy ra máu mạn tính; băng huyết, rong kinh; chữa viêm gan hay cảm sốt không có mồ hôi… Mộc tặc chứa các alkaloid như equistin nicotin, palustrin, 3-methoxypyridin; các flavonoid như isoquercitrin, galuteolin, equisetrin… Ngoài ra cây khô còn chứa 75 – 100 mg% vitamin C và phân lập được pachysapogenin, ꞵ sitosterol…
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Mộc Tặc - Phần Trên Mặt Đất
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Equiseti Debilis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Equiseti Debilis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Phần Trên Mặt Đất (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: Nhiều đoạn thân và cành hình ống dài 7 cm đến 15 cm, có khi tới 30 cm, đường kính 1 mm đến 2 mm, màu nâu sẫm. Cành màu lục nhạt, hơi vàng hay xám tro, có nhiều rãnh dọc song song, có nhiều đốt. Mỗi mấu mang một vòng lá nhỏ, hình sợi màu nâu, dẹt ở gốc và dính liền nhau thành một bẹ màu lục nhạt, có răng cưa nâu ôm lấy cành. Ở mỗi mấu có nhiều nhánh con mọc vòng, màu nâu. Chất giòn, dễ bẻ gãy. Mặt ngoài cành sờ ráp tay do biểu bì có chất silic. Bỏ đôi cành thấy gióng rỗng, mấu gần đặc.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Chế biến Thu hoạch vào mùa hạ và mùa thu, cắt lấy phần trên mặt đất, loại bỏ tạp chất, phơi âm can đến khô. Bào chế Loại bỏ thân héo và gốc rễ còn sót lại, phun nước, ủ mểm, cắt đoạn và phơi khô. nn
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Mộc Tặc - Phần Trên Mặt Đất từ bộ phận Phần Trên Mặt Đất từ loài Equisetum debile.
Mô tả thực vật: Cây thảo, sống lâu năm, có thể cao đến 1m. Thân rễ dài, chia đốt, mọc bò ở dưới đất. Thân cây mọc đứng, hình trụ rỗng (trừ các mấu), có nhiều khía rãnh dọc, mang phần sinh sản (hữu thụ) và phần không sinh sản (bất thụ). Phần không sinh sản có thể dài đến 20cm, chia thành từng dóng, có rãnh dọc; ở mỗi mấu có một vòng lá rất nhỏ dính liền nhau ở gốc thành bẹ hình ống, phía trên ống chia răng màu nâu, ứng với số rãnh của dóng. Phần sinh sản gồm túi bào tử mọc ở mặt dưới những lá biến đổi thành vảy. Các vảy này tụ họp thành bông thuôn ở ngọn thân, nom như đầu nhọn của chiếc bút lông. Bào tử hình cầu. Mùa sinh sản: tháng 10 – 12.
Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Equisetum debile được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Equisetales
Family: Equisetaceae
Genus: Equisetum
Species: Equisetum debile
Phân bố trên thế giới: Thailand, China, Papua New Guinea, Vanuatu, Malaysia, Solomon Islands, Indonesia, Viet Nam
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Alkaloid, Flavonoid, Saponin, Phytosterol, Vitamin (2) Kaempferol (Dược điển Việt Nam V) 3 dược điển còn lại: không có dược liệu này
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Màu lục nhạt, vị hơi ngọt, hơi đắng chát, Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì ở phần gốc thân màu da cam, tế bào hình chữ nhật dài, thành lượn sóng đều đặn. Mảnh quản bào hình thang. Mảnh mô dày gồm những tế bào hình chữ nhật thành dày khi nhìn trên bề mặt hoặc hình gần tròn khi nhìn ở mặt bên. Mảnh biểu bì ờ phần giữa thân màu lục nhạt, tế bào hình chữ nhật ngắn hoặc gần vuông. Mảnh biểu bì thân với các lỗ khí đặc biệt. Quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ờ bước sóng 366 nm, bột Mộc tặc phát quang lấm tâm vàng.
Vi phẫu
Biểu bì có một lớp tế bào xếp đều đặn, tầng cutin dày. Vòng mô dày liên tục sát biểu bì, phát triển nhiều ở những chỗ lồi, tế bào thành dày đều. Mô mềm vỏ chia làm 2 phần: Phần ngoài gồm các tế bào hình nhiều cạnh, hơi kéo dài theo hướng xuyên tâm, thành mỏng, chứa nhiều lạp lục; phần trong có các bó libe-gỗ xếp theo một vòng xen kẽ với các mô khuyết. Mỗi bó libe-gỗ gồm: Vòng nội bì, libe xếp giữa 2 đầu mạch gỗ, một khuyết nhỏ sát bên trong bó libe. Khuyết trung tâm rộng, chiếm khoảng 2/3 thiết diện vi phẫu.
Định tính
A.Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 15 ml ethanol 70 % (TT), đun nhẹ trên cách thủy trong 5 min, thỉnh thoảng lắc, lọc, cô dịch lọc còn khoảng 2 ml rồi cho vào ống nghiệm, thêm 10 ml nước, lắc mạnh trong 1 min (30 lần lắc), xuất hiện bọt bền trong 30 min. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat – acid formic ( 8 :4 : 0,4). Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 25 ml methanol 75 % và 1 ml acid hydrocloric (TT), đun hồi lưu trong 1 h, lọc, cô dịch lọc trên cách thủy đến cắn. Hòa tan cắn trong 10 ml nước, chiết 2 lần với ethyl acetat (TT), mỗi lần 10 ml, cô dịch chiết ethyl acetat đến cắn. Hòa tan cắn trong 1 ml methanol (TT) để dùng làm dung dịch thử. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan kaempferol chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có kaempferol, lấy 1 g bột Mộc tặc (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng bột lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch thử, dung dịch dược liệu đối chiếu và 2 µl dung dịch chất đối chiếu. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí rồi phun dung dịch nhôm clorid 5 % trong ethanol. Quan sát ngay dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết phát quang cùng màu sắc và giá trị Rf với vết kaempferol trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vềt phát quang cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký dồ của dung dịch dược liệu đôi chiếu.
Định lượng
Chất chiết được trong dược liệu Không được dưới 4,0 % tính theo được liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 , 4 h).
- Bảo quản: Nơi khô ráo.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Cam, vi khổ, bình. Quy vào kinh can, đởm, phế.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan


