Rau đắng đất (Herba Glinni oppositifolii) là toàn cây phơi hay sấy khô của cây Rau đắng đất [Glinus oppositifolius (L.) A. DC.], thuộc họ Rau đắng đất (Molluginaceae). Cây phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á và được tìm thấy dọc theo các tỉnh ven biển Việt Nam. Theo y học cổ truyền, rau đắng đất có vị đắng, tính mát, công năng tiêu viêm, sát trùng, giải độc, lợi tiểu và chỉ ngứa. Dược liệu này được dùng để chữa các bệnh về đường tiêu hóa như táo bón, kiết lỵ, cũng như các bệnh đường tiết niệu như tiểu buốt, viêm bàng quang, sỏi thận và viêm thận gây phù nề. Thành phần hóa học của dược liệu chủ yếu là saponin và flavonoid.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Rau Đắng Đất - Toàn Cây
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Glini Oppositifolii
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Glini Oppositifolii
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Toàn Cây (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: Phần trên mặt đất có dạng dây leo, sau khi phơi khô có màu vàng rơm, hoặc vàng lục, đôi khi có màu đỏ nâu. Thân và cành rất mảnh, dài khoảng 20 cm đến 200 cm, nhẵn, đường kính khoảng 0,2 mm đến 4 mm. Lá mọc vòng, to nhỏ không đều, hình mác thuôn, mép nguyên, dài 1 cm đến 1,5 cm, rộng 3 mm đến 10 mm. Cụm hoa chùm, lá bắc ở gốc hoa, hoa mọc tụm 2 đến 5 ở kẽ lá, cuống hoa dài 1 cm đến 1,5 cm, nhị 5, nhụy 3 ô.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Chế biến Thu hái vào khoảng tháng 3 đến 4 trong năm, rửa sạch, phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 °C đến 60 °C. Khi dùng cắt thành đoạn 3 cm đến 5 cm và vi sao.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Rau Đắng Đất - Toàn Cây từ bộ phận Toàn Cây từ loài Glinus oppositifolius.
Mô tả thực vật: Phần trên mặt đất có dạng dây leo, sau khi phơi khô có màu vàng rơm, hoặc vàng lục, đôi khi có màu đỏ nâu. Thân và cành rất mảnh, dài khoảng 20 cm đến 200 cm, nhẵn, đường kính khoảng 0,2 mm đến 4 mm. Lá mọc vòng, to nhỏ không đều, hình mác thuôn, mép nguyên, dài 1 cm đến 1,5 cm, rộng 3 mm đến 10 mm. Cụm hoa chùm, lá bắc ở gốc hoa, hoa mọc tụm 2 đến 5 ở kẽ lá, cuống hoa dài 1 cm đến 1,5 cm, nhị 5, nhụy 3 ô.
Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Glinus oppositifolius được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Caryophyllales
Family: Molluginaceae
Genus: Glinus
Species: Glinus oppositifolius
Phân bố trên thế giới: Kenya, Côte d’Ivoire, Mayotte, Spain, Chinese Taipei, Timor-Leste, South Africa, Bangladesh, Australia, Indonesia, Madagascar, Myanmar, Mozambique, India, Viet Nam, Zimbabwe, Thailand, Botswana, Congo
Phân bố tại Việt nam: Long An
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Rau đắng đất chứa chủ yếu saponin và flavonoid
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Glinus oppositifolius đã phân lập và xác định được 53 hoạt chất thuộc về các nhóm Flavonoids, Purine nucleosides, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Prenol lipids trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Carboxylic acids and derivatives | 125 |
| Flavonoids | 1078 |
| Prenol lipids | 1054 |
| Purine nucleosides | 76 |
| Steroids and steroid derivatives | 3221 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Màu vàng, mùi thơm nhẹ, vị nhạt. Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh mô mềm màu vàng, tế bào hình đa giác, thành mỏng. Mảnh biểu bì mang lỗ khí. Tế bào mô cứng thành dày, có ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hoặc thành đám, màu đỏ. Mảnh mạch xoắn. Mảnh bần gồm các tế bào thảnh mỏng. Hạt tinh bột hình tròn, rốn hạt phân nhánh. Hạt phấn hình tròn màu vàng. Tế bào lỗ khí. Tinh thể calci oxalat hình khối. Lông che chở. Sợi và bó sợi.
Vi phẫu
Lá: Phần gân lá: Mặt trên lồi, mặt dưới lõm. Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào hình chữ nhật, to, xếp đều đặn, mang lông che chở. Mô mềm gồm các tế bào thành mỏng, tròn hoặc đa giác không đều, các góc có khoảng gian bào nhỏ. Bó libe-gỗ nằm giữa gân lá, libe phía ngoài, gỗ ở phía trong. Libe gồm những tế bào nhỏ, xếp thành từng bó hình nón. Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, màng ngoài hóa cutin. Mô dậu cấu tạo bởi 2 đến 3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp vuông góc với lớp biểu bì, chiếm một nửa bề dày phiến lá. Mô khuyết nằm ở phần thịt lá, cấu tạo bởi những tế bào tròn xếp lộn xộn, để hở những khuyết nhỏ. Tiếp giáp giữa mô khuyết và mô dậu là các bó libe-gỗ của gân phụ và các mạch xoắn. Thân: Mặt cắt thân cây tròn, từ ngoài vào trong có biểu bì là một hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn, mang lông che chở đơn bào, đa bào. Mô mềm vỏ là những tế bào thành mỏng, phía trong mô mềm có các tế bào thành hóa gỗ tạo thành một vòng mô cứng. Bó libe-gỗ tạo thành vòng tròn. Libe nằm bên ngoài gồm các tế bào nhỏ, xếp thành một vòng bao quanh mô gỗ. Gỗ có các mạch gỗ to xếp thành hàng dãy xuyên tâm. Mô mềm ruột ở chính giữa thân, gồm nhiều tế bào lớn hình tròn, kích thước không đều nhau, có thành rất mỏng. Rễ: Mặt cắt tròn. Từ ngoài vào trong có lớp bần gồm các tế bào nhỏ, dẹt, xếp thành dãy đồng tâm và dãy xuyên tâm. Mô mềm vỏ là những tế bào đa giác thành mỏng xếp lộn xộn. Libe-gỗ xếp thành từng bó, mỗi bó có libe phía ngoài, mạch gỗ phía trong. Các bó libe-gồ rất phát triển. Các bó libe-gỗ xếp rải rác thành bốn vòng đồng tâm. Ở tâm các bó libe-gỗ xếp sát nhau tạo thành hình tròn. Các bó libe-gỗ cách nhau bởi những tia ruột rất hẹp, xếp thành vòng gần như liên tục.
Định tính
A. Cho vào ống nghiệm 1 g bột dược liệu, thêm 5 ml nước, đun sôi nhẹ, lọc nóng. Dịch lọc cho vào ống nghiệm, thêm 10 ml nước. Lắc mạnh trong vòng 2 min theo chiều dọc của ống nghiệm. Xuất hiện cột bọt cao khoảng 4 cm và bền trong ít nhất 15 min. B. Lấy 2 g bột dược liệu vào ống nghiệm, thêm 10 ml ethanol 96 % (TT), đun nóng khoảng 80 °C trong 10 min, lọc nóng. Bốc hơi dịch lọc tới cạn, hòa tan cắn bằng 2 ml nước, thêm 3 ml n-hexan (TT), lẳc kỹ. Tách lấy lớp nước, cô trong cách thủy đến cạn. Thêm 1 ml cloroform (TT), lắc cho tan cặn. Thêm 1 ml acid sulfuric (TT), lắc đều, xuất hiện màu đỏ.
Định lượng
Chất chiết được trong dược liệu Không dưới 20,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10). Dùng nước làm dung môi.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 14,0 % (Phụ lục 9.6, l g, 85 °c, 3 h).
- Bảo quản: Bảo quản Trong bao bì kín, để nơi khô, tránh ẩm mốc, sâu mọt. nn
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Vị đắng tính mát. Vào kinh can, đởm, bàng quang.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan























