Herba Leonuri Japonici

Ích Mẫu - Phần Trên Mặt Đất

Dược liệu Ích Mẫu - Phần Trên Mặt Đất từ Phần Trên Mặt Đất của loài Leonurus japonicus thuộc Họ Lamiaceae.
Lamiaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Ích Mẫu có tên khoa học là Herba Leonuri japonici, thuộc họ Lamiaceae. Trên thế giới cây có nguồn gốc chủ yếu ở ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, một phần nước Úc và được di thực đến một số nước ở Châu Mỹ. Tại Việt Nam hiện nay cây chủ yếu mọc hoang, thường thấy ở ven suối, ven sông nơi đất cát, còn mọc hoang ở ruộng hoang, ven đường. Cây thường dùng trong trường hợp bị rong huyết (cầm máu tử cung), chữa viêm niêm mạc dạ con, kinh nguyệt quá nhiều. Còn dùng chữa huyết áp cao, thuốc bổ huyết, các bệnh về tuần hoàn cơ tim, thần kinh của tim, chứng tim hẹp nhẹ (stenocardie), chữa lỵ. Quả ích mẫu dùng với tên sung úy tử làm thuốc thông tiểu, chữa phù thũng, thiên đầu thống (glôcôm). Dùng ngoài thân và quả ích mẫu giã đắp hay sắc lấy nước rửa chữa một số bệnh như sưng vú, chốc đầu, lở ngứa. Theo sách cổ, ích mẫu có tính chất: Vị cay, đắng, tính hơi hàn, có khả năng trục ứ huyết, sinh huyết mới, hoạt huyết điều kinh, những người có đồng tử mở rộng không dùng được. Ích mẫu có tác dụng dược lý trên tử cung, huyết áp, tim mạch, hệ thần kinh, kháng sinh. Cây chứa các nhóm thành phần hóa học: Alcaloid, glycoside, saponin, flavonoid và tinh dầu. Trong đó có Stachydrin được sử dụng làm biomarker để định tính dược liệu ích mẫu trong dược điển Việt Nam

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Ích Mẫu - Phần Trên Mặt Đất
  • Dược liệu tiếng Trung: 茺蔚子 (Chong Wei Zi)
  • Dược liệu tiếng Anh: Motherwort Fruit
  • Dược liệu latin thông dụng: Herba Leonuri Japonici
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Leonuri Japonici
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Leonuri
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: Herba Leonuri japonici
  • Bộ phận dùng: Phần Trên Mặt Đất (Herba)

Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu là những đoạn thân, có hoặc không có lá, dài từ 5 cm đến 7 cm, đường kính 0,2 cm đển 1 cm, thiết diện vuông, bổn mặt lõm, thẳng, mặt ngoài có nhiều rãnh dọc, lông bao phủ ngắn. Thân có màu xanh xám hoặc màu xanh hơi vàng, chỗ rãnh màu nhạt hơn. Chất nhẹ, dai, vết bẻ có ruột ở giữa. Trên các đoạn thân, phần lớn mang lá mọc đối; lả có cuống, ờ phần phía trên cuống ngắn hơn. Lá phía gốc và trên ngọn có hình dáng thay đổi. Lá mọc đối, phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, mỗi thùy lại chia 3 phần không đều, thùy mép nguyên hoặc hơi xẻ răng cưa. Lá màu xanh xám, thường nhàu nát và gãy vụn, dễ bị rụng. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành vòng dày đặc, càng lên phía ngọn cụm hoa càng dày đặc. Tràng hoa màu hồng tím khi tươi. Khi khô chun sít lại. Quả nhò có 3 cạnh, nhằn, màu xám nâu. Mùi nhẹ, vị hơi đắng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Vào mùa hè (khoảng tháng 5 đến 6), khi có tới một nửa số hoa trên cây đã nở, có thể tiến hành thu hái. Chặt lấy phần trên mặt đất dài không quá 40 cm kể từ ngọn xuống, phơi hay sấy khô. Bó lại thành từng bó. Cũng có thể, sau khi phơi khô, chặt từng đoạn 5 cm đến 7 cm, rồi đóng gói vào các bao tải, để nơi thoáng mát. Trước khi dùng cần sao vàng.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Ích Mẫu - Phần Trên Mặt Đất từ bộ phận Phần Trên Mặt Đất từ loài Leonurus japonicus.

Mô tả thực vật: Ích mẫu là một loại cỏ sống 1-2 năm, cao 0,6m đến 1m. Thân hình vuông, ít phân nhánh, toàn thân có phủ lông nhỏ ngắn. Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng khác nhau. Lá ở gốc, có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu; lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sau thành 3 thùy, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa; lá trên cùng phần lớn không chia thùy và hầu như không cuống. Hoa mọc vòng ở kẽ lá. Tràng hoa màu hồng hay tím hồng, xẻ thành hai môi gần đều nhau. Quả nhỏ, 3 cạnh, vỏ màu xám nâu.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Leonurus japonicus được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Leonurus japonicus

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Lamiales

Family: Lamiaceae

Genus: Leonurus

Species: Leonurus japonicus

Phân bố trên thế giới: Puerto Rico, Netherlands, Russian Federation, India, Finland, Dominican Republic, Japan, China, Argentina, Brazil, Chinese Taipei, Vanuatu, Nicaragua, Virgin Islands (U.S.), Korea, Republic of, United States of America, Hong Kong, Venezuela (Bolivarian Republic of)

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Alcaloid, glycoside, saponin, flavonoid và tinh dầu. (2) Dược điển Việt Nam V Stachydrin Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan stachydrin hydroclorid chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có stachydrin hydroclorid chuẩn thì dùng 0,5 g bột thô Ích mẫu (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả trong phần Dung dịch thử.

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Leonurus japonicus đã phân lập và xác định được 109 hoạt chất thuộc về các nhóm Flavonoids, Organonitrogen compounds, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Saturated hydrocarbons, Indoles and derivatives, Fatty Acyls, Prenol lipids trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 46
Carboxylic acids and derivatives 2298
Fatty Acyls 96
Flavonoids 543
Indoles and derivatives 29
Organonitrogen compounds 14
Organooxygen compounds 344
Prenol lipids 3067
Saturated hydrocarbons 55
Steroids and steroid derivatives 1810

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To activate blood circulation and regulate menstruation, to subdue hyperactivity of the liver, and to clear the eye of opacity.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột có màu lục xám. Soi dưới kính hiển vi thấy: Lông che chở đa bào, hơi cong, thành dày, bề mặt có nhiều u lồi nhỏ. Lông tiết có đầu gồm 4 đến 8 tế bào, nhìn từ đỉnh có hình gần tròn hoặc ellip, chân rất ngắn. Mảnh mạch có lỗ trao đổi hình thang hoặc hình xoắn. Hạt phấn hoa hình cầu, đường kính 20 μm đến 22 μm, 3 rãnh, bề mặt có chẩm mờ. Sợi có thành dày, tụ thành đảm. Mảnh biểu bì mang lông che chở, lông tiết, lỗ khí. Mảnh lá cỏ mạch gỗ xoắn.

No matching items

Vi phẫu

Thân: Mặt cắt ngang hình gần vuông, lồi ờ 4 góc. Từ ngoài vào trong có: Biểu bì, gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, được bao phủ bời một lớp cutin ở phía ngoài, mang lông che chở đa bào và lông tiết, lông che chở nhiều ở 4 góc lồi. Lông tiết có đầu gồm 4 đến 8 tế bào, chân đơn bào. Mô dày gồm 6 đến 10 hàng tế bào thành dày rất phát triển ờ 4 góc lồi. Mô mềm vỏ có từ 3 đến 4 hàng tế bào nhỏ, thành mông. Trong mô mềm vỏ sát libe cổ sợi xếp thành từng đám nhỏ. Gỗ gồm các mạch gỗ to xếp thành hàng rải rác trong mô gỗ. Libe khá hẹp gồm những tế bào nhỏ, xếp liên tục thành vòng bao quanh gỗ. Tầng phát sinh nằm giữa libe và gỗ, gồm những tể bào hình chữ nhật, hoặc vuông, thành mỏng, xếp thành vòng. Mô mềm ruột khá rộng gồm những tế bào kích thước lớn, thành mỏng, càng vào giữa tế bào càng lớn hơn. Một số tế bào có chứa tinh thể calci oxalat hình kim và hình lăng trụ nhỏ. Gân giữa lá: Biểu bì trên hoặc dưới gồm một hàng tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào và lông tiết. Mô dày xếp sát biểu bì trên và biểu bì dưới, gồm những tế bào thành dày. Mô dày trên gồm 2 đển 3 hàng tế bảo. Mô dày dưới tạo thành hình vòng cung, chỗ dày nhất gồm 2 đen 3 hàng tế bào. Mô mềm gồm những tể bào tròn, thảnh mỏng. Libe-gỗ xếp thành hình vòng cung ở giữa, gỗ xếp ở trên và libe ở dưới; đôi khi cung libe-gỗ chia thành các cụm. Thỉnh thoảng trên cung chính có thêm một cung nhỏ với libe ở trên và gỗ ở dưới. Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm 1 hàng tế bào hình chữ nhật. Tế bào biểu bì trên có kích thước tương đối lớn, tế bào biểu bì dưới nhỏ và dẹt hơn. Cả 2 mặt phiến lá đều mang lông che chở, lông tiết; biểu bì dưới có lỗ khí. Mô dậu và mô khuyết gồm các tế bào hình giậu không đều hoặc các tế bào hình gần tròn.

No matching items

Định tính

A. Lấy khoảng 3 g bột dược liệu, loại tạp bằng ether dầu hòa (30°C đến 600°C)(TT) trong dụng cụ Soxhlet 2 h. Lấy bã dược liệu cho bay hết ether dầu hòa, thấm ẩm bằng 5 ml đển 7 ml amoniac đậm đặc (TT). Thêm 20 ml ether (TT), lắc đều và để ngâm trong 2 h. Lọc, cất thu hồi dung môi ether đến cắn, thêm vào cán 5 ml đến 7 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT), lắc kỹ, ly tâm. Gạn và chia dịch ly tâm vào 3 ồng nghiệm để làm các phản ứng sau: Ống 1 : Nhỏ 1 giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa trắng. Ống 2: Nhỏ 2 giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa vàng cam. Ống 3: Nhỏ 1 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa nâu. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel 60F254 Dung môi khai triển: n-Butanoỉ – acid hydrocloric – ethyl acetat (8 : 2 : 0,5). Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1 g bột thô dược liệu, chuyên vào túi giấy lọc rồi cho vào bình chiết Soxhlet. Thêm 300 ml ethanol (TT) vào bình cầu đáy tròn dung tích 500 ml. Tiến hành chiết trong khoảng 15 h. Lây dịch chiết ethanol, cô dưới áp suất giảm đến còn khoảng 5 ml, chuyên dịch chiết đậm đặc vào cột nhôm oxyd trung tính đã được chuẩn bị trước {10 g nhôm oxyd trung tính dùng cho sắc ký cột, cỡ hạt 0,063 – 0,200 mm, được nhồi ướt bằng ethanol 95 % (TT) vào cột thủy tinh cỏ khóa, đường kính trong tử 1,5 cm đến 1,8 cm để có chiều cao khoảng 4 cm}. Rửa giải bằng 200 ml ethanol (TT), gộp dịch rửa giải vào bình cầu 250 ml, cô cạn dưới áp suất giảm trong máy cẩt quay chân không. Hòa tan và chuyển toàn bộ can bằng hỗn hợp acetonitril – dung dịch acid acetic 0,1 % (2 : 8) vào bình định mức 10 ml, thêm cùng dung môi đến vạch, lắc đều (được dung dịch A). Lấy 3 ml dung dịch A, cô trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 0,5 ml ethanol (TT) được dung dịch thử. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan stachydrin hydroclorid chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không cỏ stachydrin hydroclorid chuẩn thì dùng 0,5 g bột thô Ích mẫu (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả trong phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí rồi phun thuốc thử Dragendorff (TT) đến khi hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu sắc và giá trị Rf với vết stachydrin hydroclorid của dung dịch đối chất chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 15,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng nước lảm dung môi. Định lượng Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Acetonitril – nước (80 : 20). Dung dịch chuẩn (1): Hòa tan stachydrin hydroclorid chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 2 mg/ml. Dung dịch chuẩn (2): Pha loãng 1 ml dung dung dịch chuẩn (1) bằng ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ stachydrin hydroclorid vào khoảng 0,4 mg/ml. Dung dịch thử: Lấy phần dung dịch A thu được trong phép thử định tính B, lọc qua màng lọc 0,45 μm. Điều kiện sắc ký Cột kích thước (15 cm X 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh aininopropyl liên kết silica gel dùng cho sắc ký (5 μm). Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 203 nm Tốc độ dòng: 1 ml/min. Thể tích tiêm: 20 μl. Cách tiến hành: Kiểm tra tính phù hợp cùa hệ thống: Tiêm 6 lần dung dich chuẩn (1). Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic stachydrin hydroclorid của 6 lần tiêm không được lớn hơn 2,0 %. Tiêm riêng biệt dung dịch chuẩn (2), dung dịch thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn (2) và hàm lượng C7H13NO2.HCl của stachydrin hvdroclorid chuẩn, tính hàm lượng của stachydrin hydroclorid trong dược liệu. Dược liệu phải chứa ít nhất 0,5 % stachydrin hyđroclorid (C7H13N02.HCl), tỉnh theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,5 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °C, 4 h)
  • Bảo quản: Để nơi khô, mát.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: Cay

Vị: Khổ

Quy kinh: Can, Tâm bào

Công năng chủ trị: Khô, tân, hơi hàn. Vào các kinh can, tâm bào.

Phân loại theo thông tư: Hoạt huyết, khứ ứ

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Không dùng cho người huyết hư không có huyết ứ.

No matching items