Hương nhu trắng (tên khoa học: Ocimum gratissimum, thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae) là một loài cây thân thảo thường cao hơn cây hương nhu tía. Lá mọc đối, có cuống, phiến lá dài 5-10cm, hình trứng nhọn, phía cuống thon, mép khía tai bèo hay có răng cưa thô: Trên gân chính của lá có lông. Hoa nhỏ mọc thành xim đơn 6 hoa, xếp thành chùm đôi khi ở dưới có phân nhánh. Hạch nhỏ hình cầu. Hạt không nở và không có chất nhầy bao quanh khi cho vào nước. Cây được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam. Trong y học cổ truyền và dân gian, hương nhu trắng được sử dụng từ lâu để điều trị các bệnh như cảm cúm, ho, sốt, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và các bệnh ngoài da. Thành phần hóa học của hương nhu trắng rất phong phú, chủ yếu tập trung ở tinh dầu. Tinh dầu hương nhu trắng chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như eugenol, methyl eugenol, thymol, và các chất khác. Chính các thành phần này mang lại tác dụng dược lý quý giá như: Kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, chống oxy hóa.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Hương Nhu Trắng - Đoạn Đầu Cành Có Hoặc Không Có Hoa
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Ocimi Gratissimi
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Zanthoxyli
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Đoạn Đầu Cành Có Hoặc Không Có Hoa (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Hương Nhu Trắng - Đoạn Đầu Cành Có Hoặc Không Có Hoa từ bộ phận Đoạn Đầu Cành Có Hoặc Không Có Hoa từ loài Ocimum gratissimum.
Mô tả thực vật: Cây thường cao hơn cây hương nhu tía. Lá mọc đối, có cuống, phiến lá dài 5-10cm, hình trứng nhọn, phía cuống thon, mép khía tai bèo hay có răng cưa thô: Trên gân chính của lá có lông. Hoa nhỏ mọc thành xim đơn 6 hoa, xếp thành chùm đôi khi ở dưới có phân nhánh. Hạch nhỏ hình cầu. Hạt không nở và không có chất nhầy bao quanh khi cho vào nước
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Ocimum gratissimum được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Eugenol, Methyl eugenol, Thymol. Ngoài ra, tinh dầu hương nhu trắng còn chứa các thành phần khác như: citral, ethyl cinnamat, methyl cinnamat, geraniol, linalool, và sesquiterpen, flavonoid, lacton, xanthen, tannin
Biomarker: eugenol
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Ocimum gratissimum đã phân lập và xác định được 115 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Flavonoids, Phenol ethers, Steroids and steroid derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Benzodioxoles, Phenols, Prenol lipids, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Benzene and substituted derivatives | 31 |
| Benzodioxoles | 25 |
| Cinnamic acids and derivatives | 179 |
| Fatty Acyls | 32 |
| Flavonoids | 1274 |
| Organooxygen compounds | 31 |
| Phenol ethers | 50 |
| Phenols | 41 |
| Prenol lipids | 2269 |
| Steroids and steroid derivatives | 227 |
| Unsaturated hydrocarbons | 18 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan










