Herba Ocimi Tenuiflori

Hương Nhu Tía - Phần trên mặt đất

Dược liệu Hương Nhu Tía - Phần trên mặt đất từ Phần trên mặt đất của loài Ocimum tenuiflorum, Ocimum sanctum thuộc Họ Asteraceae.
Asteraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Hương nhu tía có tên khoa học là Ocimum tenuiflorum L. hay Ocimum sanctum L. một loài cây thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae). Cây được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam. Hương nhu tía là một loại cây nhỏ, có chiều cao trung bình. Thân và cành cây thường có màu tím đặc trưng và có lông. Lá cây hình bầu dục hoặc hình mác, mép lá có răng cưa, cả hai mặt lá đều có lông. Hoa của cây có màu tím, mọc thành cụm và có mùi thơm đặc trưng như đinh hương. Trong các bài thuốc dân gian, cây hương nhu tía thường được sử dụng để chữa các bệnh như: Cảm mạo, giảm sốt, lợi thấp hành thủy, chữa đầu nhức, bụng đau, miệng nôn, thủy thũng, đi ỉa lỏng, chảy máu cam. Tinh dầu là thành phần quý giá nhất của hương nhu tía, trong đó eugenol là hoạt chất chính rất cần thiết dùng trong nha khoa và trong việc tổng hợp chất vanilin, ngoài ra trong cây còn có các thành phần hóa học khác như: Methyleugenol, Cacvacrola, Beta caryophyllene, Alpha - pinene, Beta - pinene, Acid ursolic

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Hương Nhu Tía - Phần trên mặt đất
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Herba Ocimi Tenuiflori
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Paeaniae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba)

Theo dược điển Việt nam V: nan

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Hương Nhu Tía - Phần trên mặt đất từ bộ phận Phần trên mặt đất từ loài Ocimum tenuiflorum.

Mô tả thực vật: Cây nhỏ, sống hằng năm hoặc nhiều năm, có thể cao 1.5-2m. Thân và cành thường có màu tía, có lông quặp. Lá có cuống dài, thuôn hình mác hay hình trứng, dài 1.5cm, mép có răng cưa, 2 mặt đều có lông. Hoa màu tính, mọc thành răng cưa, 2 mặt đều có lông. Hoa màu tím, mọc thành chùm, xếp thành từng vòng từ 6 đến 8 chiếc trên chùm, ít khi phân nhánh. Lá và hoa vò ra có mùi thơm đinh hương

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Ocimum tenuiflorum, Ocimum sanctum Chưa có thông tin về loài này trên gibf

Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Nhóm hóa học: - eugenol - methyleugenol - cacvacrola - beta caryophyllene - Alpha - pinene - Beta - pinene - Acid ursolic Biomaker - eugenol - acid ursolic

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

nan

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: nan
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items