Rễ và thân rẽ uy linh (Radix et rhizoma Clematidis) laf rễ và thân rễ đã phơi khô của cây Uy linh tiên (Clematis chinensis Osbeck) và một số loài khác cùng chi (Clematis haxapetala Pall., Clematis manshurica Rupr.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Cây phân bố nhiều nơi tren thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản,… Tại Việt Nam, cây thường mọc trong khu rừng hoặc các vùng bụi rậm, tập trung tại các tỉnh Thừa Thiên-Huế, Ninh Bình và Cao Bằng. Theo tài liệu cổ, rễ và thân rễ uy linh có tính tân, hàm, ôn, vào kinh bàng quang. Dược liệu có tác dụng lợi sữa, thông tiểu tiện và giúp tiêu hoá, chữa nấc nghẹn, da đau tê rắn, chân tay yếu mỏi, co giật gân, co duỗi khó khăn, giải nhiệt và chữa các vấn đề về hệ tiêu hoá, bao gồm hóc xương cá, tiêu viêm. Thành phần hóa học chính có trong rễ và thân uy linh là Clematoside, ranunculin, protoanemonin, anemonin.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Uy Linh Tiên - Rễ Và Thân Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Radix Et Rhizoma Clematidis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Rễ Và Thân Rễ (Radix)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Uy Linh Tiên - Rễ Và Thân Rễ từ bộ phận Rễ Và Thân Rễ từ loài Clematis chinensis.
Mô tả thực vật: Cây leo gỗ, khi khô có màu đen và thân gần như không có lông. Lá của cây mọc đối, dài tới 20cm, được chia thành nhiều lá chét hình trứng hẹp hoặc tam giác, có gốc cụt và đầu nhọn, có mũi nhỏ phía trên. Cụm hoa của cây nằm ở nách lá hoặc đầu các nhánh ngắn, cổ lá gồm 3-1 lá chét và lá bắc con nhỏ hình tam giác, hoa nhỏ dài bằng cuống hoa. Lá đài của hoa có 4 dải màu trắng, hình dải-ngọn giáo, nhọn và gần như không lông, chỉ có lông mềm ở mép. Quả của cây có hình bầu dục lăng kính, dài 3mm, có lông nhung và mang vòi nhuỵ có mào lông, dài tới 1,8cm.
Tài liệu tham khảo: “Từ điển cây thuốc Việt Nam” - Võ Văn Chi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Clematis chinensis, Clematis haxapetala, Clematis manshurica
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Ranunculales
Family: Ranunculaceae
Genus: Clematis
Species: Clematis chinensis
Phân bố trên thế giới: nan, Russian Federation, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Japan, Viet Nam
Phân bố tại Việt nam: Hoa Binh
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Clematoside, ranunculin, protoanemonin, anemonin (2) acid oleanolic
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan





















