Radix Et Rhizoma Glycyrrhizae

Cam Thảo - Rễ Và Thân Rễ

Dược liệu Cam Thảo - Rễ Và Thân Rễ từ Rễ Và Thân Rễ của loài Glycyrrhiza uralensis, Glycyrrhiza inflata, Glycyrrhiza glabra thuộc Họ N/A.
N/A
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Cam Thảo (Radix et Rhizoma Glycyrrhizae) là rễ và thân rễ còn vỏ hoặc đã cạo lớp bần, được phơi hay sấy khô của ba loài Cam thảo Glycyrrhizae uralensis Fisch., Glycyrrhiza inflata Bat. hoặc Giycyrrhiza glabra L., thuộc họ Đậu (Fabaceae). Cây có nguồn gốc ở vùng ôn đới Âu Á, phân bố chủ yếu ở Liên Bang Nga, Trung Quốc, Mông Cổ, Afghanistan…Theo kinh nghiệm sử dụng dân gian, cam thảo sống được dùng để chữa cảm, ho mất tiếng, viêm họng, mụn nhọt, đau dạ dày, ngộ độc. Hoạt chất chính trong cam thảo là chất glycyrrhizin với tỷ lệ từ 6-14%, có khi tới 23%, thuộc nhóm saponosid. Nhóm flavonoid trong dược liệu này bao gồm các hợp chất liquiritin, liquiritigenin, isoliquiritin, isoliquiritigenin, neoliquiritin,…

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Cam Thảo - Rễ Và Thân Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Radix Et Rhizoma Glycyrrhizae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Psidium Guajava L.
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Rễ Và Thân Rễ (Radix)

Theo dược điển Việt nam V: nan

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Cam Thảo - Rễ Và Thân Rễ từ bộ phận Rễ Và Thân Rễ từ loài Glycyrrhiza uralensis.

Mô tả thực vật: - Cây cam thảo (Glycyrrhiza uralensis) là một cây sống lâu năm thân có thể cao tới 1m hay 1,5m. Toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 9-17, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên, dài 2-5,5cm, rộng 1,5-3cm. Vào mùa hạ và mùa thu nở hoa màu tím nhạt, hình cánh bướm dài 14-22mm (cây trồng ở Việt nam sau 3 năm chưa thấy ra hoa). Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài 3-4cm, rộng 6-8cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông. Trong quả có 2-8 hạt nhỏ dẹt, đường kính 1,5-2mm màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng. Tại Trung Quốc mùa hoa tháng 6- 7, mùa quả tháng 7-9. - Cây cam thảo (Glycyrrhiza glabra) rất giống loài cam thảo G. Uralensis, nhưng khác ở chỗ lá chét thuôn dài hơn, dài 1,5-4cm, rộng 0,8- 2,3mm, quả giáp thẳng hoặc hơi cong, dài 2- 3cm, rộng 4-4mm, mặt quả gần như bóng hoặc có lông ngắn, số hạt ít hơn loài trên. Mùa hoa tháng 6-8, mùa quả tháng 7-9. - Glycyrrhiza inflata Bat. : Cây thảo, sống lâu năm. Rễ và thân rễ khỏe. Thân cao 50-150cm, hóa gỗ ở gốc. Lá 4-20 cm, 3-7 (hoặc 9) lá chét. Chùm hoa có trục ngắn hơn hoặc dài bằng lá, có đốm tuyến dày, có lông tơ dày khi còn non. Đài hoa hình chuông, 5-7 mm, có tuyến dày đặc, có lông tơ và có lông. Tràng hoa màu tím hoặc tím nhạt; chuẩn hình elip hẹp, gốc có vuốt ngắn, đỉnh tròn. Hạt màu xanh lục, hình cầu, đường kính 2-3 mm. Mùa xuân. Tháng 5-7, tháng 6-10.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Glycyrrhiza uralensis, Glycyrrhiza inflata, Glycyrrhiza glabra

Phân loại thực vật của N/A

Kingdom: N/A

Phylum: N/A

Order: N/A

Family: N/A

Genus: N/A

Species: N/A

Phân bố trên thế giới: N/A

Phân bố tại Việt nam: N/A

Chưa có thông tin về loài này trên gibf

Phân loại thực vật của N/A

Kingdom: N/A

Phylum: N/A

Order: N/A

Family: N/A

Genus: N/A

Species: N/A

Phân bố trên thế giới: N/A

Phân bố tại Việt nam: N/A

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học Trong cam thảo người ta đã phân tích thấy 3- 8% glucoza, 2,4-6,5% sacaroza, 25-30% tinh bột, 0,3-0,35% tinh dầu, 2-4% asparagin, 11- 30mg% vitamin C, các chất anbuyminoit, gôm, nhựa… - Rễ của Cam thảo - G. uralensis chứa: glucid 4,7-10,97%, tinh bột 4,17-5,92%. + Hoạt chất thuộc nhóm saponosid là glycyrrhizin. + Nhóm flavonoid là liquiritin, liquiritigenin, isoliquiritin, isoliquiritigenin, neoliquiritin, neoiso-liquiritin, licurazid. - Rễ Cam thảo nhẵn - G. glabra chứa: 20-25% tinh bột, 3-10% glucose và saccharose, các coumarin, triterpen và các sterol. + Dược liệu chứa các hoạt chất saponosid và flavonoid + Nhóm saponosid, có hoạt chất ngọt là glycyrrhizin, acid liquiritic… + Nhóm các flavonoid có liquiritin, isoliquirtin, liquiritigentin, isoliquiritigenin, licurasid, và các hợp chất oestrogen có nhân sterol. (2) Biomarker trong dược điển: Glycyrrhizin

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Glycyrrhiza glabra đã phân lập và xác định được 450 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Isoflavonoids, Saccharolipids, Carboxylic acids and derivatives, Pyrans, Diazines, Keto acids and derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Indoles and derivatives, Pyrrolidines, Lactones, Prenol lipids, 2-arylbenzofuran flavonoids, Stilbenes, Phenylpropanoic acids, Steroids and steroid derivatives, Fatty Acyls, Benzopyrans, Pyridines and derivatives, Flavonoids, Aurone flavonoids, Phenol ethers, Heteroaromatic compounds, Linear 1,3-diarylpropanoids, Saturated hydrocarbons, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
2-arylbenzofuran flavonoids 579
Aurone flavonoids 90
Benzene and substituted derivatives 258
Benzopyrans 136
Carboxylic acids and derivatives 38
Cinnamic acids and derivatives 180
Diazines 28
Fatty Acyls 668
Flavonoids 6050
Heteroaromatic compounds 78
Indoles and derivatives 16
Isoflavonoids 5617
Keto acids and derivatives 25
Lactones 87
Linear 1,3-diarylpropanoids 2090
Organooxygen compounds 1212
Phenol ethers 34
Phenols 54
Phenylpropanoic acids 34
Prenol lipids 2763
Pyrans 31
Pyridines and derivatives 14
Pyrrolidines 10
Saccharolipids 364
Saturated hydrocarbons 83
Steroids and steroid derivatives 487
Stilbenes 438
Unsaturated hydrocarbons 45

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm 2-arylbenzofuran flavonoids.

Nhóm 2-arylbenzofuran flavonoids.

Nhóm Aurone flavonoids.

Nhóm Aurone flavonoids.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Diazines.

Nhóm Diazines.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Keto acids and derivatives.

Nhóm Keto acids and derivatives.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lactones.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenylpropanoic acids.

Nhóm Phenylpropanoic acids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyrrolidines.

Nhóm Pyrrolidines.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

nan

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: nan
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items