Riềng (thân rễ) (Rhizoma Alpiniae officinari) là thân rễ đã phơi khô của cây Riềng (Alpinia officinarum Hance), họ Gừng (Zingiberaceae). Cây có ở Trung Quốc, được phân bố rộng khắp trên đất nước ta. Riềng có tính tân, nhiệt. Quy vào các kinh tỳ, vị. Dược liệu này dùng trị thượrng vị đau lạnh, nôn mửa, vị hàn ợ chua.Trong riềng có từ 0,5-1% tinh dầu chủ yếu có xineola và methylxinnamat, và ba chất có tinh thể, không có vị, đều là dẫn xuất của flavon.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Riềng - Thân Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: 高粱姜 (Gao Liang Jiang)
- Dược liệu tiếng Anh: Lesser Galangal Rhizome
- Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Alpiniae Officinari
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Alpiniae Officinari
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)
Theo dược điển Việt nam V: Thân rễ hình trụ, thường cong và phân nhánh nhiều, dài 5 cm đến 9 em hoặc hơn, đường kính 2 cm đến 4 cm. Mặt ngoài màu nâu đỏ đến nâu sẫm, có nhiều nếp nhăn dọc và những mấu vòng màu xám; mỗi mấu dài 0,2 cm đến 1 cm, mang vết tích của rễ con. Thể chất dai, chắc, khó bẻ gẫy. Mặt gẫy màu vàng xám hay nâu đỏ. Vùng trụ chiếm 1/3 mặt cắt của thân rễ. Mùi thơm, vị hăng, cay.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào cuối mùa hạ, đầu mùa thu, loại bỏ các rễ sợi và các bè vảy lá còn sót lại. Rửa sạch, cắt đoạn và phơi khô. Bào chế Lấy dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát mỏng và phơi khô.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Riềng - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Alpinia officinarum.
Mô tả thực vật: Riềng là một loại cỏ nhỏ, cao chừng 0,70-1,2m. Thân rễ mọc bò ngang, dài, hình trụ, đường kính 12-18mm, màu đỏ nâu, phủ nhiều vậy chia thành nhiều đốt không đều nhau, màu trắng nhạt. Lá không có cuống, có bẹ, hình mác dài, nhẫn, dài 22- 40cm, rộng 24mm. Cụm hoa hình chùy, mọc ở đầu cành, có lông măng dài chừng 10cm. Hoa rất sít nhau, mặt trong màu trắng, mép hơi mỏng, kèm hai lá bắc hình mo, một có màu xanh, một có màu trắng. Tràng hình ống, có 3 thuỷ tù, hình thon, dài từ 15- 20mm, rộng từ 4-5mm, thuỳ giữa chỉ hơi lớn hơn các thuỳ khác, cánh môi hình trứng, dài 20mm, rộng 15-18mm, màu trắng, có vạch màu đỏ sim. Quả hình cầu có lông. Hạt có áo hạt
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Alpinia officinarum được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Zingiberales
Family: Zingiberaceae
Genus: Alpinia
Species: Alpinia officinarum
Phân bố trên thế giới: Myanmar, nan, United States of America, China, Hong Kong, unknown or invalid, Norway, Iran (Islamic Republic of), India, Sri Lanka, Viet Nam
Phân bố tại Việt nam: Hải Phòng
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Tinh dầu, Flavonoid, Diarylheptanoid, acid hữu cơ, chất nhựa và tanin, Glycoside, Steroid
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Alpinia officinarum đã phân lập và xác định được 129 hoạt chất thuộc về các nhóm Flavonoids, Phenylpropanoic acids, Diarylheptanoids, Steroids and steroid derivatives, Pyrans, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Indoles and derivatives, Fatty Acyls, Cinnamyl alcohols, Phenols, Phenol esters trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Benzene and substituted derivatives | 220 |
| Cinnamyl alcohols | 34 |
| Diarylheptanoids | 2852 |
| Fatty Acyls | 240 |
| Flavonoids | 474 |
| Indoles and derivatives | 46 |
| Organooxygen compounds | 943 |
| Phenol esters | 156 |
| Phenols | 39 |
| Phenylpropanoic acids | 34 |
| Pyrans | 26 |
| Steroids and steroid derivatives | 327 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: To dispel cold and warm the middle-jiao, alleviate pain and relieve vomiting.
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Mảnh biểu bì gồm các tế bào hình đa giác, màu vàng nâu, Mảnh mô mềm gồm những tế bào hình nhiều cạnh rải rác có chứa tế bào tiết tinh dầu màu vàng nhạt. Tinh bột hình que ngắn, tròn ờ hai đầu. Sợi có thành mỏng. Khối nhựa màu nâu đỏ. Mảnh mạch vạch, mạch vòng, mạch điểm.
Vi phẫu
Biểu bì gồm một lớp tế bào hình chữ nhật, nhỏ xếp tương đối đều đặn, một số tế bào còn chứa khối nhựa màu nâu đỏ. Mô mềm vỏ khuyết. Nội bì thấy rõ, sát lớp nội bì là lớp trụ bì. Các bó libe-gỗ rải rác trong phần mô mềm vỏ và mô mềm ruột, tập trung nhiều nhất ờ sát lớp nội bì. Mỗi bó hình tròn hay hình trứng có mạch gỗ và libe ờ giữa, bao quanh là các sợi, rải rác có các mạch gỗ bị cắt dọc. Nhiều tế bào tiết tinh dầu rải rác khắp mô mềm ruột và mô mềm vỏ.
Định tính
A. Lấy 5 g bột dược liệu cho vào bình nón nút mài, thêm 20 ml ethanol 96 % (TT), đun sôi, lắc đều, lọc. Lấy 2 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 1 % (TT), xuất hiện màu xanh đen. Lấy 5 ml dịch lọc cho vào chén sứ, cô đến cắn. Hòa cắn với 5 ml thuốc thử xanthydrol {Lấy 10 mg xanthydrol (TT) hòa tan trong 99 ml acid acetic (TT), thêm 1 ml acid hydrocloric (TT), dùng trong vòng 1 ngày đến 2 ngày}, chuyển vào ống nghiệm. Đậy ống nghiệm bằng nút bông rồi nhúng vào nước nóng trong 3 min đến 5 min, dung dịch xuất hiện màu đỏ mận. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel F2U- Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (30 °C đến 60 °C) – ethyl acetat (8 : 2). Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 5 ml cloroform (TT), lắc trong 5 min, lọc, cô dịch lọc còn khoảng 0,5 ml, lấy dịch này làm dung dịch thử. Dung dịch đổi chiếu: Lấy 2 g bột Riềng (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi khai triển xong, lấy bản mỏng ra để khô ờ nhiệt độ phòng rồi phun thuốc thử vanilin – sulfuric (TT). Sấy bàn mỏng ờ 110 °C cho đến khi xuất hiện vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết (ít nhất 5 vết) cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Chất chiết được trong dược liệu Không dưới 5,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 90 % (TT) làm dung môi.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 12.13).
- Bảo quản: Nơi khô mát.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Tân, nhiệt. Quy vào các kinh tỳ, vị.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Nôn mửa do vị hỏa và hoắc loạn do tràng nhiệt không nên dùng.























