Xạ can (Rhizoma Belamcandae) là thân rễ của cây xạ can (Belamcanda chinensis (L.) DC.), thuộc họ La Dơn (Iridaceae). Xạ can phân bố chủ yếu ở châu Á, bao gồm Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á, và đã được du nhập vào một số khu vực ở châu Mỹ và châu Đại Dương. Ở Việt Nam, cây mọc hoang khắp nơi, đặc biệt tại các vùng savan. Theo tài liệu cổ, xạ can có vị đắng, tính hàn, hơi độc, quy vào hai kinh can và phế, dùng để thanh nhiệt, giải độc, tán huyết và tiêu đờm. Xạ can thường được sử dụng để chữa yết hầu sưng đau, nghẽn đờm ở cổ họng, nhưng không phù hợp với người tỳ vị hư hàn. Xạ can chứa các thành phần hóa học như glucozit belamcandin (C24H24O12) và tectoridin (C22H22O11). Ngoài ra, còn có iridin (C24H28O4) và shekanin (xạ can tố) với hiệu suất 0,05%.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Rẻ Quạt - Thân Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: 射干 (She Gan)
- Dược liệu tiếng Anh: Belamcanda Chinensis
- Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Belamcandae Chinensis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Belamcandae Chinensis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Belamcandae
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)
Theo dược điển Việt nam V: Đoạn thân rễ màu vàng nâu nhạt đến nâu, dài 3 cm đến 10 cm, đường kính 1 cm đến 2 cm, có những vân ngang là vết tích của nơi đỉnh lá, còn sót lại những rễ ngắn, nhiều nốt sần nhỏ là vết tích của rễ con, hay những phiến có dạng hình trái xoan hay tròn, dài 1 cm đến 5 cm, rộng 1 cm đến 2 cm, dày 0,3 cm đến 1 cm, mép lồi lõm không đều, màu vàng nâu nhạt đến vàng nâu. Mặt cắt ngang nhẵn, màu trắng ngà hay vàng nhạt, nhìn rõ hai phần: phần ngoài màu sẫm, phía trong nhạt hơn, có nhiều điểm nhỏ của các bó libe-gỗ. Phiến cắt dọc có vỏ ngoài màu nâu sẫm, mặt cắt có những sợi dọc. Mùi thơm nhẹ, vị đắng, hơi cay.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào đầu mùa xuân, khi cây mới nảy mầm hoặc cuối thu, khi lá khô héo, đào lấy thân rễ, loại bỏ rễ con, rửa sạch, phơi khô. Bào chế Dược liệu khô đã loại bỏ tạp chất rửa sạch, ủ mềm, thái lát phơi khô.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Rẻ Quạt - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Belamcanda chinensis.
Mô tả thực vật: Xạ can là một loại cỏ sống dai, có thân rễ mọc bò. Thân có lá mọc thẳng đứng, có thể cao tới 1m. Lá hình mác, hơi có bẹ, dài 20-40cm, rộng 15-20cm. Cụm hoa dài 20-40cm, cuống gầy mềm. Hoa có cuống, bao hoa có 6 cánh màu vàng cam đỏ, điểm những đốm tía. Quả nang hình trứng, có 3 van, dài 23-25mm, hạt xanh đen, hình cầu bóng, đường kính 5mm.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Belamcanda chinensis được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Asparagales
Family: Iridaceae
Genus: Iris
Species: Iris domestica
Phân bố trên thế giới: Germany, nan, United States of America, Chinese Taipei, China, Cook Islands, Papua New Guinea, Norway, Brazil, Argentina, New Zealand, Japan, Australia, Korea, Republic of, Singapore, Sri Lanka, Belgium
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: 1. Flavonoids, glucosid 2. tectoridin
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: To remove toxic heat, eliminate phlegm, and soothe the sore throat.
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Mảnh bần gồm những tế bào nhiều cạnh, thành dày, màu nâu. Mảnh mô mềm gồm những tế bào chứa hạt tinh bột. Hạt tinh bột nhỏ, hình tròn và hơi trái xoan, đường kính 2 μm đến 17 μm, thỉnh thoảng gặp những hạt tinh bột kép gồm 2 đến 5 hạt đơn. Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ nguyên hay bị gãy.
Vi phẫu
Lớp bần dày, gồm những tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn. Mô mềm vỏ cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, chứa nhiều hạt tinh bột và tinh thể calci oxalat hình lăng trụ, rải rác có thể có các bó libe-gỗ là vết tích bó mạch cùa lá. Nội bì gồm một lớp tế bào nhỏ bao quanh phần trụ giữa. Các bó libe-gỗ đồng tâm (gỗ bao bọc libe) tập trung ở vùng sát nội bì, thưa hơn ờ phần trung tâm. Mô mềm ruột gồm những tế bào thành mỏng có chứa hạt tinh bột và tinh thể calci oxalat hình lăng trụ.
Định tính
Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 40 ml ethanol (TT), đun hồi lưu cách thủy trong 30 min. Lọc, cô dịch lọc còn khoảng 10 ml. Nhỏ dịch lọc lên giấy lọc thành 2 vết riêng biệt, nhỏ tiếp lên một vết dịch lọc 1 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), để khô, soi dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. vết dịch lọc không có natri hydroxyd cho huỳnh quang vàng cam nhạt, vết dịch lọc có natri hydroxyd cho huỳnh quang vàng sáng. Lấy 2 ml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm một ít bột magnesi (TT) và 2 giọt đến 3 giọt dung dịch acid hydrocloric (TT). Dung dịch có màu đỏ cam. Lấy 2 ml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 2 ml cloroform (TT) và 2 ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), lắc mạnh. Đun trên cách thủy 2 min, lắc đều, lớp nước kiềm có màu đỏ.
Định lượng
Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 18,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 90 % (TT) làm dung môi.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 12.13).
- Bảo quản: Để nơi khô, mát, trong bao bì kín, tránh mốc, mọt.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: Rẻ quạt
Tính: Hàn
Vị: Khổ
Quy kinh: Phế, Can
Công năng chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, hóa đàm bình suyễn. Chủ trị: Họng sưng đau, ho đờm, suyễn tức.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai không nên dùng.






