Rhizoma Bletillae striatae

Bạch Cập - Thân Rễ

Dược liệu Bạch Cập - Thân Rễ từ Thân Rễ của loài Bletilla striata thuộc Họ Orchidaceae.
Orchidaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

nan

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Bạch Cập - Thân Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Bletillae striatae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Bulbus Pritillariae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Bletillae Rhizoma
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: Rhizoma Bletillae striatae
  • Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)

Theo dược điển Việt nam V: Thân rễ hình cầu dẹt, không đều, có 2 đến 3 ngạnh dạng móng, dài 1,5 cm đến 5 cm, dày 0,5 cm đến 1,5 cm. Mặt ngoài trắng ngà hoặc trắng xám, có các vòng đồng tâm và có các nốt màu nâu là sẹo của rễ con, các sẹo của thân nhỏ cao lên ở phần trên, phần dưới có vết nổi của củ khác. Chất cứng chắc và khó bẻ gãy, mặt cắt ngang màu hơi trắng, trong như sừng. Không mùi. Vị đắng, nhai dính, dẻo.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa hạ và mùa thu, lấy thân rễ, rửa sạch đất cát, bỏ rễ con, luộc hoặc đồ lên đến khi mặt cắt ngang thân rề không còn lõi trắng, phơi đến khô se, bỏ vỏ ngoài rồi phơi tiếp đến khô. Bào chế bạch cập Lấy Bạch cập sạch, hấp cho mềm đều, thái phiến phơi khô. nn

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Bạch Cập - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Bletilla striata.

Mô tả thực vật: nan

Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Bletilla striata được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Bletilla striata

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Asparagales

Family: Orchidaceae

Genus: Bletilla

Species: Bletilla striata

Phân bố trên thế giới: nan, France, United States of America, China, Chinese Taipei, New Zealand, Japan, Korea, Republic of, Netherlands, Austria, Belgium

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Bletilla striata đã phân lập và xác định được 98 hoạt chất thuộc về các nhóm Stilbenes, Cinnamic acids and derivatives, Isoflavonoids, Flavonoids, Tannins, Diarylheptanoids, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Phenanthrenes and derivatives, Anthracenes trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Anthracenes 59
Benzene and substituted derivatives 50
Carboxylic acids and derivatives 26
Cinnamic acids and derivatives 36
Diarylheptanoids 588
Flavonoids 666
Isoflavonoids 568
Organooxygen compounds 1656
Phenanthrenes and derivatives 1911
Stilbenes 288
Tannins 54

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Anthracenes.

Nhóm Anthracenes.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Diarylheptanoids.

Nhóm Diarylheptanoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenanthrenes and derivatives.

Nhóm Phenanthrenes and derivatives.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Tannins.

Nhóm Tannins.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: 1. To stop bleeding; 2. To reduce swelling and promote healing


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu trắng ngà hay vàng nhạt, hơi ánh nâu. Soi kính hiển vi thấy: Các mành tế bào biểu bì thành dày, hóa gỗ, không phẳng, có những ống lỗ rõ rệt. Tinh thể calci oxalat hình kim dài 18 µm đến 88 µm có trong các tế bào lớn, hình gần tròn, chứa chất nhày hoặc nằm rải rác bên ngoài. Bó sợi đường kính 11 µm đến 30 µm, thành tế bào hóa gỗ có lỗ hình bầu dục hay hình chữ V. Các mạch thang, mạch vạch, mạch xoắn đường kính 10 µm đến 32 µm. Khối hạt tinh bột hồ hóa không màu.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat – methanol (6: 2,5:1). Dung dịch thử: Lấy 2g bột dược liệu vào bình nón, thêm 20 ml methanol 70 % (TT), lắc siêu âm 30 min, lọc. Bốc hơi dịch lọc đến khô, hòa tan cắn trong 20 ml nước. Tiến hành chiết 2 lần, mỗi lần với 20 ml ether (TT), gộp các dịch chiết ether, bốc hơi tới còn 1 ml. Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột Bạch cập (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 pl dung dịch thử và 10 pl dung dịch đổi chiếu. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí. Phun dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT), sấy ở 105 ºC trong vài phút, để yên 30 min đến 60 min. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết phát quang cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 15,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, thoáng.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: Bình

Vị: Khổ

Quy kinh: Phế

Công năng chủ trị: Khổ, cam, sáp, vi hàn. Vào kinh phế, vị.

Phân loại theo thông tư: Chỉ huyết

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Không kết hợp với các loại thuốc Ô đầu (Ô đầu, Phụ tử, Thiên hùng).

No matching items