Rhizoma Cibotii Culi

Cẩu Tích - Thân Rễ

Dược liệu Cẩu Tích - Thân Rễ từ Thân Rễ của loài Cibotium barometz thuộc Họ Cibotiaceae.
Cibotiaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Cẩu Tích (Rhizoma Cibotii Culi) là phần thân rễ đã loại bỏ lông và phơi hay sấy khô của cây Cẩu tích [Cibotium barometz (L.) J. Sm.], họ Cẩu tích (Dicksoniaceae). Trên thế giới, cây phân bố chủ yếu ở các nước nhiệt đới châu Á. Tại Việt Nam, cây có ở Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Quảng Ninh qua Nghệ An, Hà Tĩnh, đến Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong y học cổ truyền, Cẩu tích được xem là vị thuốc có tính ấm, vị đắng ngọt, quy vào kinh can, thận, giúp bổ can thận, mạnh gân xương, trừ phong thấp. Lông Cẩu tích có khả năng cầm máu. Cây thường được dùng để trị các chứng đau lưng, nhức mỏi tay chân, thấp tê, đau dây thần kinh tọa, tiểu són, di tinh, bạch đới, và giảm viêm hiệu quả. Cẩu tích chứa nhiều thành phần hóa học đa dạng như dầu dễ bay hơi, pterosin, hợp chất phenolic tan trong nước, flavonoid, axit amin, và các nguyên tố vi lượng. Cẩu tích có các tác dụng dược lý quan trọng, bao gồm chống loãng xương, bảo vệ gan, chống oxy hóa và chống viêm.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Cẩu Tích - Thân Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Cibotii Culi
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Elsholtziae Ciliatae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Cibotii Rhizoma
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)

Theo dược điển Việt nam V: Đoạn thân rễ đã loại bỏ lớp lông màu vàng nâu bên ngoài, mặt ngoài rất gồ ghề, khúc khuỷu, có những chỗ lồi lên thành mấu, màu nâu hoặc nâu hơi đỏ, đường kính 2 cm đến 5 cm, dài 4 cm đến 10 cm, rất cứng, khó cắt, khó bẻ gãy; đôi khi còn sót lại ít lông màu vàng nâu. Dược liệu khi dùng thường đã thái thành phiến mỏng hình dạng thay đổi, mặt cắt ngang nhẵn, màu nâu hồng hay nâu nhạt, có vân.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hái vào mùa thu hoặc mùa đông. Thân rễ tươi được làm sạch lông bên ngoài, cắt thành đoạn dài 4 cm đến 10 cm hay thái phiến, phơi hoặc sấy đến khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Cẩu Tích - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Cibotium barometz.

Mô tả thực vật: Cây lớn đạt chiều cao 1–3 m có thân đồ sộ, phủ phục đến dựng đứng, ngọn non và gốc phủ đầy lông dài, cứng, màu nâu vàng, dài. Các lá mọc thành chùm ở đỉnh của thân cây, dài 1–2m, lưỡng tính kép, hình trứng đến hình elip ở đường viền, kích thước lên đến 2 × 1m, mặt dưới màu xám nhạt, mặt trên màu xanh đậm hơn, có cuống dày, dài tới 1m hoặc hơn, hình tam giác ở mặt cắt ngang ở gốc, mang dày đặc các lông tơ hình quả trám, cuống và trục lá màu xanh lục, bên dưới chuyển sang màu tía theo tuổi; gốc cuống có một khối lông dài (1–1,5cm), phần trên của cuống và trục lá được bao phủ bởi những sợi lông mềm nhỏ, ép chặt trở nên sáng bóng; loa tai nhiều, xen kẽ, hình lông chim, có viền thuôn dài đến hình mũi mác, đỉnh nhọn; lá chét nhiều, thường có một vài cặp lá chét cấp ba ở gốc, có lông chim sâu trong suốt, có cuống rất ngắn hoặc không cuống ở phần xa của loa tai, các đoạn lá chét hình răng cưa nhẹ, có chóp nhọn, mép khía thành răng cưa. Mặt dưới lá có các ổ túi bào tử - cách tái sinh của cây. Ổ túi bào tử 1 hay 2, có khi 3 hoặc 4 ở về mỗi bên của gân giữa bậc 3, có màu nâu, hai môi không đều nhau; cái ở ngoài hình cầu, cái ở trong hẹp hơn và thuôn. Do thân rể vị thuốc (cả lông) khi chưa thái trông giống lưng con chó nên được tên Cẩu tích (cẩu là chó, tích là xương sống hay sống lưng).

Tài liệu tham khảo: “Từ điển cây thuốc Việt Nam” - Võ Văn Chi Trong dược điển Việt nam, loài Cibotium barometz được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Cibotium barometz

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Cyatheales

Family: Cibotiaceae

Genus: Cibotium

Species: Cibotium barometz

Phân bố trên thế giới: Thailand, nan, Brunei Darussalam, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Cambodia, Malaysia, Japan, Viet Nam

Phân bố tại Việt nam: Quang Tri, Lam Dong (林同省)

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: - Acid hữu cơ: Pterosin R, pterosin Z, ptaquiloside, axit palmitic, axit linoleic,… - Tinh dầu: axit oleic, axit linoleic, axit palmitic, axit pentadecanoic, 7,10,13-hexadecatrienoic axit metyl este, linolenic axit metyl este. - Hợp chất Phenolic: axit protocatechuic, axit caffeic,… - Sesquiterpen - Carbohydrat: 1- O -caffeyl- d -glucopyranose; 6- O -caffeyl- d -glucopyranose; 3- O -caffeyl- d -glucopyranose,… - Flavonoid: kaempferol và onychin. - Các nguyên tố vi lượng: Fe, Ca, Zn, Mg, Ni, Mn, Cu. - Các hợp chất khác: dẫn xuất furan, glycoglycerolipid, tanin. (2)Theo Dược điển Đài Loan 2022, Biomaker là hoạt chất: protocatechuic aldehyde và protocatechuic acid

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Cibotium barometz đã phân lập và xác định được 19 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Sphingolipids, Indanes, Organooxygen compounds, Glycerophospholipids, Glycerolipids, Fatty Acyls trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Cinnamic acids and derivatives 254
Fatty Acyls 215
Glycerolipids 342
Glycerophospholipids 82
Indanes 35
Organooxygen compounds 122
Sphingolipids 380

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Glycerophospholipids.

Nhóm Glycerophospholipids.

Nhóm Indanes.

Nhóm Indanes.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Sphingolipids.

Nhóm Sphingolipids.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Mảnh biểu bì màu vàng, đôi khi có ít sợi lông màu nâu hoặc vàng còn sót lại. Mảnh mô mềm gồm các tế bào hình nhiều cạnh hơi dài, rải rác có chứa các hạt tinh bột đơn lẻ hay tụ lại thành đám 2 đến 3 hạt (ở dược liệu chưa chế biến) hoặc các khối tinh bột đã bị hồ hoá (ở dược liệu đã qua chế biến). Các hạt tinh bột hình đĩa, hình trứng, đường kính 5 – 49 µm, đôi khi thấy rốn hạt hình vạch. Mạch gỗ hình thang. Các quản bào có mạng hình thang, đường kính 22 – 73 pm. Tế bào đá màu nâu vàng đến nâu đỏ, hình gần chữ nhật, thành dày lỗ trao đổi rõ. Tế bào nội bì màu nâu vàng hình gần vuông, hình chữ nhật hoặc hình đa giác, thành hơi dày và hơi nhăn.

No matching items

Vi phẫu

Biểu bì gồm một đến ba hàng tế bào, bên ngoài phủ lớp cutin màu vàng, đôi khi có lông che chở màu vàng còn sót lại; bên trong biểu bì có trên 10 hàng tế bào mô cứng màu vàng nâu, lỗ rõ. Gỗ xếp thành vòng, gồm các quản bào, cả ngoài và trong đều có libe và tế bào hạ bì. vỏ và ruột gồm các tế bào mô mềm chứa các hạt tinh bột (đã bị hồ hoá đối với dược liệu đã chế biến), đôi khi có chứa chất màu nâu vàng.

No matching items

Định tính

Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 90 % (TT), đun trên cách thủy 15 min, lọc. Lấy dịch lọc làm các phản ứng sau: Nhỏ một giọt dịch lọc lên giấy lọc, để khô dung môi và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Phần bên trong của vết có huỳnh quang màu vàng nhạt, rìa ngoài của vết có huỳnh quang màu lơ sáng. Lấy 2 ml dịch lọc, thêm 3 giọt đến 4 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), xuất hiện tủa đục màu đỏ gạch. Thêm tiếp 3 giọt đến 4 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ, trong suốt. Lấy 2 ml dịch lọc, thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT), dung dịch có màu xanh rêu. Lấy 2 ml dịch lọc, cô trên cách thủy tới cắn sền sệt. Thêm vào cắn 20 ml nước nóng, khuấy kỹ, để nguội, lọc vào ống nghiệm. Lắc mạnh sẽ có bọt bền. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4) Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Toluen – cloroform – ethyl acetat – acid formic (3:5:6; 1). Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 50 ml methanol (TT), siêu âm trong 30 min, lọc. Bay hơi dịch lọc đến khô, hòa tan cắn trong 1 ml methanol (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g bột cẩu tích (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí. Phun hỗn hợp dung môi gồm dung dịch sắt (III) clorid 2 % (TT) và dung dịch kali fericyanid 1 % (TT) tỷ lệ 1 : 1 (được chuẩn bị trước khi dùng) đến khi các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không được ít hơn 20,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi-

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °c đến 105 °C,
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Khô, cam, ôn. Vào hai kinh can, thận.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Thận hư nhiệt, nước tiểu vàng không nên dùng.

No matching items