Rhizoma Curcumae Longae

Nghệ - Thân Rễ

Dược liệu Nghệ - Thân Rễ từ Thân Rễ của loài Curcuma longa thuộc Họ Zingiberaceae.
Zingiberaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Nghệ (Rhizoma Curcumae longae) là thân rễ đã phơi khô hay đồ chín rồi phơi hoặc sấy khô của cây Nghệ vàng (Curcuma longa L.), thuộc họ Gừng (Zingiberaceae). Nghệ có nguồn gốc từ Ấn Độ và sau đó được di thực sang nhiều nước trên khắp thế giới trong đó có Việt Nam. Theo y học cổ truyền, nghệ thường được sử dụng để trị đau dạ dày, vàng da và đau bụng sau sinh. Dân gian còn dùng nghệ để bôi lên vết thương mới lành, giúp giảm sẹo, và trong nhiều bài thuốc khác như chữa thổ huyết, máu cam, điên cuồng, hay làm cao dán nhọt. Thành phần hóa học chính của nghệ là curcumin, một chất kháng viêm và chống oxy hóa mạnh mẽ. Ngoài ra, trong tinh dầu của nghệ còn có chứa các hợp chất như curcumen, paratolylmetyl cacbinol và long não hữu tuyến.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Nghệ - Thân Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: 姜黄 (Jiang Huang)
  • Dược liệu tiếng Anh: Curcuma Longa
  • Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Curcumae Longae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Curcumae Longae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Curcumae Longae Rhizoma
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)

Theo dược điển Việt nam V: Thân rễ hình trụ, thẳng hoặc hơi cong, đôi khi phân nhánh  ngắn dạng chữ Y, dài 2 cm đến 5 cm, đường kính 1 cm  đen 3 cm. Mặt ngoài màu xám nâu, nhăn nheo, có những  đường vòng ngang sít nhau, đôi khi còn vết tích của các  nhánh và rễ. Mặt cắt ngang thấy rõ 2 vùng vỏ và trụ giữa;  trụ giữa chiếm gần 2/3 đường kính. Chất chắc và nặng.  Mặt  bẻ bóng, có màu vàng  cam. Mùi thơm hắc,  vị  hơi  đắng, hơi cay.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Đào lấy thân rễ, phơi khô, cũng có thể đồ hoặc hấp trong  6 h đến 12 h rồi đem phơi hoặc sấy khô. Bào chế Rửa sạch, ngâm 2 h đến 3 h, ủ mềm, thái lát mỏng, phơi khô.  Ngâm trong đồng tiện 3 ngày 3 đêm (ngày thay đồng tiện  một lần), thái lát, phơi khô, sao vàng (hành huyết).

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Nghệ - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Curcuma longa.

Mô tả thực vật: Nghệ là một loại cỏ cao 0,60m đến 1m. Thân rễ thành củ hình trụ hoặc hơi dẹt, khi bẻ hoặc cắt ngang có màu vàng cam sẫm. Lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt đều nhẫn dài tới 45cm, rộng tới 18cm. Cuống lá có bẹ. Cụm hoa mọc từ giữa các lá lên, thành hình nón thưa, lá bắc hữu thụ khum hình mảng rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt, lá bắc bất thụ hẹp hơn, màu hơi tím nhạt. Tràng có phiến, cánh hoa ngoài màu xanh lục vàng nhạt, chia thành ba thùy, thùy trên to hơn, phiến cánh hoa trong cũng chia ba thùy, 2 thùy hai bên đứng và phẳng, thùy dưới hõm thành mảng sâu. Quả nang 3 ngăn, mở bằng 3 vạn. Hạt có áo hạt.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Curcuma longa được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Curcuma longa

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Zingiberales

Family: Zingiberaceae

Genus: Curcuma

Species: Curcuma longa

Phân bố trên thế giới: Switzerland, New Caledonia, Micronesia (Federated States of), Bhutan, Nepal, Côte d’Ivoire, Mayotte, Singapore, Sri Lanka, French Polynesia, Guadeloupe, French Guiana, Chinese Taipei, Hong Kong, Réunion, Bangladesh, Barbados, Cambodia, Australia, Martinique, Panama, Indonesia, Myanmar, Mauritius, India, Brazil, Costa Rica, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, Philippines, Pakistan, Malaysia, Puerto Rico, El Salvador, Lao People’s Democratic Republic

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hoá học: - Chất màu curcumin 0,3% - Tinh dầu 1-5% - Ngoài ra: tinh bột, canxi oxalat, chất béo (2) Biomaker: - Curcuminoid - Tinh dầu

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Curcuma longa đã phân lập và xác định được 198 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Dihydrofurans, Oxanes, Phenol ethers, Diarylheptanoids, Steroids and steroid derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Phenols, Prenol lipids, Coumarins and derivatives, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 291
Cinnamic acids and derivatives 511
Coumarins and derivatives 16
Diarylheptanoids 1537
Dihydrofurans 12
Fatty Acyls 162
Organooxygen compounds 41
Oxanes 47
Phenol ethers 18
Phenols 142
Prenol lipids 3605
Steroids and steroid derivatives 140
Unsaturated hydrocarbons 18

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Diarylheptanoids.

Nhóm Diarylheptanoids.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Oxanes.

Nhóm Oxanes.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To eliminate blood stasis, promote the flow of qi, stimulate menstrual discharge and relieve pain.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Mảnh mô mềm gồm những tế bào thành mỏng chứa các  hạt tinh bột. Nhiều hạt tinh bột hình trứng dài 12 µm đến  50 µm, rộng 8 µm đến 21 µm, có vân đồng tâm và rốn lệch  tâm. Tế bào chứa tinh dầu và nhựa tạo thành những đám  lổn nhổn màu vàng. Mảnh mạch mạng và mạch vạch.

No matching items

Vi phẫu

Tiêu bản mới cắt, chưa nhuộm tẩy thấy rõ lớp bần dày,  gồm nhiều hàng tế bào dẹt, trong đó rãi rác có những tế  bào màu vàng hoặc xanh xám, phía ngoài rãi rác còn có lông đơn bào dài. Mô mềm vỏ gồm những tế bào tròn to,  thành mỏng, chứa hạt tinh bột (dược liệu đã đồ chín thì  tinh bột ở trạng thái hồ) và rải rác trong mô mềm còn có  tế bào tiết tinh dầu màu vàng và các bó libe-gỗ nhỏ. Nội  bì và trụ bì rõ. Mô mềm ruột có cấu tạo giống mô mềm  vỏ. Trong mô mềm ruột có những bó libe-gỗ rải rác nhiều  hơn, một số bó tập trung sát trụ bì, gần như tạo thành một  vòng tròn. nn

No matching items

Định tính

A. Lắc 0,5 g bột dược liệu với 3 ml ethanol 90 % (TT), để lắng. Nhỏ 3 đen 4 giọt dịch chiết ethanol lên giấy lọc.  Để khô, trên giấy lọc còn lại vết màu vàng. Tiếp tục nhỏ  từng giọt  dung dịch acid boric 5 % (TT) rồi  dung dịch  acid hydrocloric loãng (TT), làm như vậy vài lần và hơ  nóng nhẹ cho khô, vết vàng sẽ chuyển thành màu đỏ. Sau  đó thêm 3 giọt dung dịch amoniac 10 % (TT), sẽ tiếp tục  chuyển sang màu xanh đen. B. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại 366 nm, bột dược liệu có huỳnh quang màu vàng tươi. C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5,4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi triển khai: Cloroform – acid acetic (9 : 1). Dung dịch thử: Lấy 0,1 g bột dược liệu cho vào cốc thủy  tinh, thêm 5 ml methanol (TT), đun tới sôi rồi để nguội,  lọc, lấy dịch lọc làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Hòa tan curcumin chuẩn trong methanol  (TT) để được dung dịch nồng độ khoảng 0,3 mg/ml. Nếu  không có curcumin chuẩn, dùng 0,1 g bột Nghệ (mẫu chuẩn)  chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 25 µl mỗi  dung dịch trên. Triển khai sẩc ký đến khi dung môi đi được  khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng,  phun hỗn hợp gồm 15 ml dung dịch acid boric 3 % (TT)  và 5 ml dung dịch acid oxalic 10 % (TT), đã trộn kỹ. Quan  sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ, dung dịch thử phải có các vết (3 vết) cùng  màu sắc và giá trị Rf với 3 vết của curcumin chuẩn hoặc  có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc  ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 12,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10).  Dùng ethanol 50 % (TT) làm dung môi. Định lượng A.Định lượng tinh dầu (Phụ lục 12.7). Lấy chính xác khoảng 30 g dược liệu đã tán thành bột thô vào bình cầu có dung tích 300 ml của bộ dụng cụ dùng định lượng tinh dầu trong dược liệu. Thêm 150 ml nước,  tiến hành cất trong 3 h. Hàm lượng tinh dầu không ít hơn 4.0 % tính theo dược liệu khô kiệt. B. Đinh lượng curcuminoid: Phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến  (Phụ lục 4.1). Dung dịch chuẩn gốc: Hòa tan curcumin chuẩn trong  meihanol (TT) đổ được dung dịch có nồng độ chính xác  khoáng 400 µg/ml. Lập đường chuẩn: Từ dung dịch chuẩn gốc tiến hành pha  dãy dung dịch curcumin chuẩn trong  methanol (TT) có  nồng độ lần lượt là 0,8; 1,6; 2,0; 2,4 và 3,2 µg/ml. Đo  độ hấp thụ của các dung dịch trên tại bước sóng 420 nm,  dùng mẫu trắng là methanol (TT). Từ kết quả thu được lập  đường chuẩn biểu thị sự liên quan giữa nồng độ curcumin  và độ hấp thụ. Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 300 mg bột thô dược  liệu, cho vào bình định mức 10 ml, thêm  tetrahydrofuran  (TT), trộn đều và pha loãng tới vạch bằng cùng dung môi.  Để ở nhiệt độ phòng trong 24 h, thỉnh thoảng lắc. Để lắng,  lấy chính xác 1 ml dịch trong ở phía trên vào bình định mức 25.0 ml, thêm methanol (TT) đến vạch, lắc đều. Pha loãng 1.0 ml dung dịch thu được thành 50,0 ml bằng methanol  (TT) và đo độ hấp thụ của dung dịch tại bước sóng 420 nm,  mẫu trắng là methanol (TT). Dựa vào đường chuẩn đã lập ở trên và kết quả thu được, tính hàm lượng curcumin trong  dung dịch thử và trong dược liệu. Dược liệu phải chứa không ít hơn 5,0 % curcuminoid tính  theo curcumin, tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Nơi khô, trong bao bì kín, tránh bay mất tinh dầu. cần  phơi sấy luôn để tránh mốc, mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

Nghệ

Tên vị thuốc: Nghệ

Tính: Ôn

Vị: Tân

Quy kinh: can, tỳ

Công năng chủ trị: Hành khí, phá huyết, chỉ thống, sinh cơ. Chủ trị: Kinh  nguyệt không đều, bế kinh, đau tức sườn ngực, khó thở.  Phụ nữ đau bụng sau đẻ do máu xấu không sạch, kết hòn  cục, hoặc ứ huyết do sang chẩn; viêm loét dạ dày; vết  thương lâu liền miệng.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Cơ thể suy nhược, không có ứ trệ, không nên dùngnn

No matching items