Rễ Nần nghệ (Radix Dioscoreae) là rễ khô của cây Nần nghệ (Dioscorea collettii Hook. f.), thuộc họ Củ nâu (Dioscoreaceae). Nần nghệ phân bố chủ yếu tại các quốc gia Đông Á và Đông Nam Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam, thường mọc ở ven rừng, gần suối và trên sườn núi. Trong y học cổ truyền, nần nghệ được dùng để giải độc, tiêu thũng, khu phong trừ thấp, giảm đau, hỗ trợ điều trị phong thấp, đau lưng, viêm đường tiết niệu và rắn cắn. Rễ nần nghệ chứa thành phần hóa học chính là diosgenin (2,5%), một hợp chất có tác dụng chống viêm, giảm cholesterol, hỗ trợ cân bằng glucose và có tiềm năng hóa trị liệu chống ung thư.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Nân Nghệ - Thân Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Dioscoreae Collettii
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Nân Nghệ - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Dioscorea collettii.
Mô tả thực vật: Thân rễ không có hình dạng nhất định, thường phân nhánh và thắt thành từng đoạn không đều nhau, chiều dài từ 5 cm đến 8 cm, dày 2 cm đến 3 cm, tạo thành khối. Ở tận cùng các nhánh có những lớp bần tụ thành từng đám vẩy màu đen. Vỏ ngoài cỏ màu nâu vàng hoặc xám, xù xì, lồi lõm, mang rất nhiều rễ con nhỏ dạng sợi cứng, phần sát với thân rễ có vết tích của lớp bần bị bong ra, tạo thành những ống ôm lấy rễ con. Rễ con tự rụng đi khi thân rễ già làm cho bề mặt thân rễ nhẵn hơn, có màu vàng nâu rõ hơn. Mặt cắt màu vàng tươi, nhẵn, chất cứng và dai.
Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Dioscorea collettii được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) 2,5 % diosgenin (C27H42O3) tính theo dược liệu khô kiệt. (2) diosgenin (C27H42O3)
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan