Rhizoma Et Radix Ginseng

Nhân Sâm - Thân Rễ Và Rễ

Dược liệu Nhân Sâm - Thân Rễ Và Rễ từ Thân Rễ Và Rễ của loài Panax ginseng thuộc Họ Araliaceae.
Araliaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Thân rễ và rễ nhân sâm (Rhizoma et Radix Ginseng) là thân rễ và rễ đã phơi hay sấy khô của cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey), thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Nhân sâm phân bố chủ yếu ở Triều Tiên, Đông Bắc Trung Quốc và Liên Xô cũ, chưa có ở Việt Nam. Theo tài liệu cổ, nhân sâm sẽ có vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, vào 2 kinh tỳ và phế. Dược liệu này có tác dụng đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân, định thần, ích trí, chữa phế hư ho suyễn, tỳ hư tiết tả, vị hư sinh nôn mửa, bệnh lâu ngày khí hư, sợ hãi, tiêu khát. Thành phần hóa học chính thân và rễ nhân sâm của là các Saponin triterpenoid nhóm dammaran, gọi chung là gingsenoid.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Nhân Sâm - Thân Rễ Và Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: Panax Ginseng [Syn. Panax Schinseng]
  • Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Et Radix Ginseng
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Et Radix Ginseng
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Ginseng
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Thân Rễ Và Rễ (Rhizoma)

Theo dược điển Việt nam V: Viên sâm: Sâm trồng, phơi hoặc sấy khô; rễ cái có hình thoi hoặc hình trụ tròn, dài khoảng 3 cm đến 15 cm, đường kính 1 cm đến 2 cm, mặt ngoài màu vàng hơi xám, phần trên hoặc toàn bộ rễ có nếp nhăn dọc rõ, có khía vân ngang, thô, không liên tục, rải rác và nông, phần dưới có 2 đến 3 rễ nhánh và nhiều rễ con nhỏ, dài, thường có mẩu dạng củ nhỏ không rõ. Thân rễ (Lô đầu) sát ở đầu rễ, dài 1 cm đến 4 cm, đường kính 0,3 cm đến 1,5 cm, thường cong và co lại, có rễ phụ (gọi là Đinh) và có vết sẹo thân, tròn, lõm, thưa (gọi là Lô uyển). Chất tương đối cứng, mặt bẻ màu trắng hơi vàng, có tinh bột rõ; tầng phát sinh vòng tròn, màu vàng hơi nâu; vỏ có ống tiết nhựa, dạng điểm, màu vàng nâu và những kẽ nút dạng xuyên tâm. Mùi thơm đặc trưng, vị hơi đắng và ngọt. Hồng sâm: Hấp, sấy và phơi khô rễ viên sâm thu được Hồng sâm. Sơn sâm: Nhân sâm mọc hoang, phơi hay sấy khô. Dược liệu là rễ cái, dài bằng hoặc ngắn hơn thân rễ; có hình chữ V, hình thoi hoặc hình trụ, dài 2 cm đến 10 cm; mặt ngoài màu vàng hơi xám, có vân nhăn dọc, đầu trên có các vòng vân ngang, trũng sâu, dày đặc; thường có 2 rễ nhánh; các rễ con trông rõ ràng, mảnh dẻ, nhỏ sắp xếp có thứ tự; có mấu nổi lên rõ gọi là “mấu hạt trân châu”. Thân rễ mảnh dẻ, nhỏ, dài; bộ phận trên có các vết sẹo thân, dày đặc, các rễ phụ tương đối dày đặc, trông tựa như hình hạt táo.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thường thu hoạch Nhân sâm vào mùa thu (tháng 9 đến tháng 10), ở những cây trồng từ 4 năm trở lên, rửa sạch, phơi nắng nhẹ, hoặc sấy nhẹ đến khô. Cũng có khi chế bằng cách đồ rồi ép để được hồng sâm. Bào chế Viên sâm: Ủ mềm, thái phiến mỏng, phơi khô. Sơn sâm: Khi dùng tán thành bột hoặc giã nát, hay phân ra thành miếng nhỏ.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Nhân Sâm - Thân Rễ Và Rễ từ bộ phận Thân Rễ Và Rễ từ loài Panax ginseng.

Mô tả thực vật: Cây nhân sâm là một cây sống lâu năm, cao chừng 0,6m. Rễ mẫm thành củ to. Lá mọc vòng có cuống dài, lá kép gồm nhiều lá chét mọc thành hình chân vịt. Nếu cây mới đửa một năm (nghĩa là sau khi gieo được 2 năm) thì cây chỉ có 1 lá với 3 lá chét, nếu cây nhân sâm được 2 năm cũng chỉ có 1 lá với 5 lá chét. Cây nhân sâm 3 năm có 2 lá kép, cây nhân sâm 4 năm có 3 lá kép, cây nhân sâm 5 năm trở lên có 4 đến 5 lá kép, tất cả đều có 5 lá chét (đặc biệt có thể có 6 lá chét) hình trứng, mép lá chét có răng cưa sâu Bắt đầu từ năm thứ 3 trở đi, cây nhân sâm mới cho hoa, kết quả. Hoa xuất hiện vào mùa hạ. Cụm hoa hình tán mọc ở đầu cành, hoa màu xanh nhạt, 5 cánh hoa, 5 nhị, bầu hạ 2 núm. Quả mọng hơi dẹt to bằng hạt đậu xanh, khi chín có màu đỏ trong chưa 2 hạt. Hạt cây sâm năm thứ 3 chưa tốt. Thường người ta bấm bỏ đi đợi cây được 4-5 năm mới để ra quả và lấy làm hạt giống

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Panax ginseng được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Panax ginseng

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Apiales

Family: Araliaceae

Genus: Panax

Species: Panax ginseng

Phân bố trên thế giới: nan, Benin, United States of America, Philippines, Russian Federation, China, Nigeria, Colombia, Croatia, Hong Kong, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Norway, New Zealand, India, Japan, Korea, Republic of, Korea (Democratic People’s Republic of)

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Theo trang https://lotus.naturalproducts.net/ đã tìm thấy 574 hợp chất hóa học. Nhóm hoạt chất chính là Saponin triterpenoid nhóm dammaran gọi chung là ginsenoid. - Trong nhân sâm có loại saponin sterolic. Hồn hợp saponin có tên là panaxozit trước đây gọi là panaquilon hay panakilon. - Chất glucozit hoặc hỗn hợp glucozit mang tên là panaxin cũng chưa được nghiên cứu sâu. Trước đây gọi là gensenin cũng là một loại saponin chưa tinh khiết lắm. - Ngoài ra còn có một tí tinh dầu 0,055-0,250% làm cho nhân sâm có mùi đặc biệt, trong đó chủ yếu là chất panaxen CH - Các vitamin B, và B, các mendiataza - Tro chừng 3-7% trong đó có chừng 53% axit photphoric. - Các tạp chất khác gồm nhựa và chất béo tổng số chừng 1,5%. Các axit béo gồm hỗn hợp axít panmitic, stearic và linoleic. Hỗn hợp này mang tên axit panaxic. - Các chất khác gồm có phytosterin 0,029%- tỉnh bột chủng 20%, chất pectin 16-23% và đường 4%.. - Mới đây người ta lại thấy trong nhân sâm có hàm lượng germanium cao. (2) Tên hoạt chất là biomarker: ginsenosid Rg1, Re, Rf và Rb1

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Panax ginseng đã phân lập và xác định được 574 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Pyrans, Carboxylic acids and derivatives, Diazines, Epoxides, Keto acids and derivatives, Pyrimidine nucleosides, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Imidazopyrimidines, Indoles and derivatives, Glycerolipids, Azoles, Prenol lipids, Purine nucleosides, Steroids and steroid derivatives, Fatty Acyls, Hydroxy acids and derivatives, Pyridines and derivatives, Harmala alkaloids, Flavonoids, Organonitrogen compounds, Halohydrins, Heteroaromatic compounds, Saturated hydrocarbons, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
13
Azoles 11
Benzene and substituted derivatives 578
Carboxylic acids and derivatives 1362
Cinnamic acids and derivatives 94
Diazines 162
Epoxides 185
Fatty Acyls 2011
Flavonoids 262
Glycerolipids 92
Halohydrins 275
Harmala alkaloids 106
Heteroaromatic compounds 26
Hydroxy acids and derivatives 71
Imidazopyrimidines 70
Indoles and derivatives 98
Keto acids and derivatives 12
Organonitrogen compounds 26
Organooxygen compounds 2913
Phenols 46
Prenol lipids 40068
Purine nucleosides 47
Pyrans 14
Pyridines and derivatives 34
Pyrimidine nucleosides 46
Saturated hydrocarbons 33
Steroids and steroid derivatives 3101
Unsaturated hydrocarbons 58

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm **.

Nhóm **.

Nhóm Azoles.

Nhóm Azoles.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Diazines.

Nhóm Diazines.

Nhóm Epoxides.

Nhóm Epoxides.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Halohydrins.

Nhóm Halohydrins.

Nhóm Harmala alkaloids.

Nhóm Harmala alkaloids.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Keto acids and derivatives.

Nhóm Keto acids and derivatives.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Purine nucleosides.

Nhóm Purine nucleosides.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyrimidine nucleosides.

Nhóm Pyrimidine nucleosides.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To nourish qi and lung, expel summer-heat, to promote fluid secretion.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột viên sâm: Màu trắng hơi vàng, mảnh vụn ống nhựa dễ nhìn thấy, chứa chất tiết dạng khối, màu vàng. Cụm tinh thể calci oxalat có góc nhọn đường kính từ 20 µm đến 68 µm. Tế bào bần gần hình vuông, hoặc hình nhiều cạnh, thành mỏng, hơi nhăn. Các mạch hình vân lưới và hình thang, đường kính 10 µm đến 56 µm. Khá nhiều hạt tinh bột, hạt đơn gần hình cầu, hình bán nguyệt hoặc hình nhiều cạnh, không đều; đường kính 4 µm đến 20 µm, rốn dạng điểm hoặc dạng khe; hạt kép do 2 hạl đến 6 hạt đơn họp thành. Vi phẫu và bột của Hồng sâm: Giống như đã mô tả ở trên, trừ đặc điểm hạt tinh bột.

No matching items

Vi phẫu

Mặt cắt ngang: Tầng bần có một số hàng tế bào. Vỏ hẹp; phía ngoài libe có khe nứt, phía trong libe có tế bào mô mềm, sắp xếp tương đôi dày hoặc rải rác, với những ống nhựa chứa chất tiết màu vàng. Tầng phát sinh hình vòng tròn; tia gỗ rộng, các mạch rải rác, đơn hoặc tụ họp lại, xếp thành dãy xuyên tâm, gián đoạn, đôi khi có kèm theo các sợi không hóa gỗ; tế bào mô mềm có chứa những cụm tinh thể calci oxalat. nn

No matching items

Định tính

A. Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 5 ml ethanol 96 % (TT), lắc 5 min; lọc. Lấy một ít dịch lọc, bốc hơi đến cắn khô; nhỏ giọt vào cắn dung dịch cloroform bão hòa stibi triclorid (TT), rồi bốc hơi đến khô, sẽ có màu tím. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat – methanol – nước (15 : 40 : 22 : 10), lắc kỹ, để tách lớp và lấy lớp dưới. Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 40 ml cloroform (TT), đun hồi lưu trên cách thủy 1 h, loại bỏ dịch cloroform, làm khô bã dược liệu. Làm ẩm bã dược liệu bằng 0,5 ml nước, sau đó thêm 10 ml n-butanol bão hòa nước (TT), lắc siêu âm 30 min; gạn lấy dịch chiết butanol, thêm 3 thể tích amoniac đậm đặc (TT), lắc đều rồi để yên cho tách lớp. Gạn lấy lớp trên, bốc hơi đến khô, hòa tan cắn trong 1 ml methanol (TT) được dung dịch thử. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1 g bột Nhân sâm (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan các chuẩn ginsenosid Rb1, Re, Rf và Rg1 trong methanol (TT) để được dung dịch chuẩn hỗn hợp có nồng độ mỗi chất khoảng 2 mg/ml. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 1 µl đến 2 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí, phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT). Sấy bản mỏng ở 105 °C trong vài phút, quan sát dưới ánh sáng thường và dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết hoặc các vết phát quang cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết hoặc các vết phát quang trên sắc ký đồ của các dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Acetonitril (TT) và nước theo chương trình dung môi. Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1 g bột dược liệu (qua rây số 250) vào túi giấy lọc rồi đặt vào bình chiết Soxhlet, thêm 40 ml cloroform (TT), đun 3 h hồi lưu trên cách thủy, để nguội, loại bỏ lớp chloroform, để bay hơi hoàn toàn dung môi ra khỏi cắn. Chuyển cắn và túi giấy lọc đựng cắn sang bình nón 100 ml. Thêm chính xác 50 ml n-butanol đã bão hòa nước (TT), đậy nút và để yên qua đêm, lắc siêu âm trong 30 min, lọc. Lấy chính xác 25 ml dịch lọc, bốc hơi đến khô, hòa tan cắn trong methanol (TT) rồi chuyển vào bình định mức 5 ml, thêm methanol (TT) vừa đủ và trộn đều. Dung dịch chuẩn: Cân chính xác các chuẩn ginsenosid Rg1 Re, Rf và Rb1 và hòa tan trong methanol (TT) để được dung dịch chuẩn hỗn hợp có nồng độ mỗi chất chuẩn khoảng 0,2 mg/ml. Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm), được nhồi pha tĩnh C (5 pin). Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 203 nm. Tốc độ dòng: 1 ml/min. Thể tích tiêm: 20 µl. Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau Thời gian (min) Acetonitril (% tt/tt) Nước (% tt/tt) 0 – 35 19 81 35 – 55 19 – 29 81 – 71 55 – 70 29 71 70 – 100 29 – 40 71 – 60 Tiêm dung dịch chuẩn, tiến hành sắc ký và tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic ginsenosid Rg1 phải không được dưới 6000. Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch đối chiếu và dung dịch thử. Dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng cùa các chuẩn, tính hàm lượng của các ginsenosid Rg1, Re, và Rb1 trong dược liệu. Dược liệu phải chứa không dưới 0,3 % tổng hàm lượng của ginsenosid Rg1 (C42H72O14) và ginsenosid Re (C48H82O18); và không dưới 0,2 % hàm lượng ginsenosid Rb1 (C54H92O23), tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).
  • Bảo quản: Đựng trong hộp kín, để nơi khô, mát, tránh mốc, mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Cam, khổ, bình. Vào kinh tỳ, phế. tâm.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Không được dùng phối hợp với Lê lô, Ngũ linh chi.

No matching items