Cỏ tranh (Rhizoma Imperatae cylindricae) là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cỏ tranh (Imperata cylindrica p. Beauv), thuộc họ Lúa (Poaccae). phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới, ôn đới và cận nhiệt đới, bao gồm châu Âu (Pháp, Ý, Hy Lạp, Tây Ban Nha), châu Phi, và châu Á (các nước Đông Nam Á). Trong y học dân gian, thân rễ cỏ tranh được sử dụng phổ biến để nấu chè lợi tiểu và làm thuốc chữa bệnh, điển hình như bài Như Thần Thang (trong sách Thánh Huệ Phương) chữa phổi nóng và Ma Căn Thang chữa đái ra máu. Cỏ tranh có các tác dụng dược lý chính như lợi tiểu, cầm máu, thanh nhiệt giải độc, chống viêm và giảm an thần nhẹ. Thành phần hóa học của thân rễ cỏ tranh bao gồm các loại đường (glucose, fructose, sucrose), acid hữu cơ (malic, citric, oxalic), flavonoid (luteolin, apigenin, orientin), phenolic (imperanene, acid p-coumaric), saponin, lignan (gravinol A, B) và các khoáng chất như silica, potassium, calcium.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Cỏ Tranh - Thân Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Imperatae Cylindricae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Arillus Longan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)
Theo dược điển Việt nam V: Thân rễ hình trụ, dài 30 cm đến 40 cm, đường kính 0,2 cm đến 0,4 cm. Mặt ngoài trắng ngà hay vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc và nhiều đốt, mỗi đốt dài 1 cm đến 3,5 cm, trên các đốt còn sót lại vết tích của lá vẩy và của rễ con. Dược liệu dai, dễ bẻ gãy ờ đốt, mặt bẻ có sợi. Mặt cắt ngang gần hình tròn, mặt ngoài lồi lõm không đều, ở giữa thường rách nứt. Dưới ánh sáng đèn tử ngoại 366 mn, phần tủy có phát quang màu xanh lơ, phần vỏ phát quang màu vàng nhạt. Dược liệu không mùi, không vị, sau hơi ngọt. Vi phẫu Biểu bì gồm một lớp tế bào đều đặn. Mô cứng gồm 2 tế bào đến 4 tế bào hình đa giác, màng dày và xếp sát biểu bì. Mô mềm vỏ được cấu tạo bởi các tế bào tròn to. Giữa mô mềm vỏ có các bó libe-gỗ nhỏ là vết tích của phần rễ con Vòng nội bì gồm 1 lớp tế bào xếp đều đặn có thành phía trong rất dày, thành 2 bên và phía ngoài mỏng. Trụ bì hóa mô cứng thành vòng liên tục. Các bó libe-gỗ tập trung ngay sát lớp trụ bì và rải rác trong phần mô mềm tùy. Mỗi bó libe-gỗ gồm 1 bao mô cứng ở xung quanh, 1 đám libe 1 hay 2 mạch gỗ to nằm trong mô mềm gỗ, bên trong còn có thể có những tế bào nhuộm màu hồng vì còn chất cellulose. ở những phần thân già giữa mô mềm tủy thường có khuyết to, khuyết này nhỏ và mất dần khi gần đốt.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa thu hoặc mùa xuân, lúc trời khô ráo, đào lấy thân rễ dưới đất (không dùng rễ nổi trên mặt đất), rửa sạch, tuốt bỏ sạch bẹ. bỏ hết rễ con, đem phơi. Bào chế Bạch mao căn: Rửa sạch, tẩm nước cho hơi mềm rồi cắt thành đọan phơi khô, sàng bỏ chất vụn. Mao căn thán: Lấy những đoạn Bạch mao căn, cho vào nồi sao lửa mạnh tới màu nâu đen. nhưng phải tồn tính, phun nước trong, lấy ra phơi khô. nn
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Cỏ Tranh - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Imperata cylindrica.
Mô tả thực vật: Cây cỏ tranh là một loại cỏ sống dai, thân rễ khỏe chắc. Thân cao 30-90cm, lá hẹp dài 15- 30cm, rộng 3-6mm, gân lá ở giữa phát triển, ráp ở mặt trên, nhẫn ở mặt dưới, mép lá sắc. Cụm hoa hình chùy nhưng hình bắp dài 5-20cm màu trắng bạc, bỏng nhỏ phủ đầy lông nhỏ niềm, rất dài.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Imperata cylindrica được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Poales
Family: Poaceae
Genus: Imperata
Species: Imperata cylindrica
Phân bố trên thế giới: Thailand, United States of America, Philippines, Peru, China, Algeria, Chinese Taipei, Hong Kong, Madagascar, Honduras, South Africa, Malaysia, Iraq, India, Australia, Singapore, Indonesia, Sri Lanka
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Nhóm hóa học: Đường: Glucose, fructose Acid hữu cơ: Acid oxalic, acid malic Phenol: Imperanen Sesquiterpene: Cylindren Lignan: Gravinon A và B Saponin Flavonoid Glycoside
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Imperata cylindrica đã phân lập và xác định được 44 hoạt chất thuộc về các nhóm Phenols, Cinnamic acids and derivatives, Flavonoids, Lignan lactones, Indanes, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Quinolines and derivatives, Benzene and substituted derivatives, Linear 1,3-diarylpropanoids, Coumarins and derivatives, Coumarans, Amaryllidaceae alkaloids, Benzopyrans trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| 44 | |
| Amaryllidaceae alkaloids | 90 |
| Benzene and substituted derivatives | 133 |
| Benzopyrans | 157 |
| Carboxylic acids and derivatives | 31 |
| Cinnamic acids and derivatives | 46 |
| Coumarans | 15 |
| Coumarins and derivatives | 27 |
| Flavonoids | 208 |
| Indanes | 34 |
| Lignan lactones | 133 |
| Linear 1,3-diarylpropanoids | 74 |
| Organooxygen compounds | 71 |
| Phenols | 38 |
| Quinolines and derivatives | 168 |
| Steroids and steroid derivatives | 56 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Biểu bì gồm những tế bào hình chữ nhật, vách nhăn nheo, xếp thành dãy dọc. Có 2 dạng sợi: có loại khoang rộng và có vách ngang; có loại thành rất dày, khoang hẹp tạo thành bó hay riêng lẻ. Nhiều loại mạch: mạch vạch, mạch chấm, mạch xoắn. Mảnh mô mềm gồm những tế bào thành mỏng.
Vi phẫu
nan
Định tính
Lấy 2 g bột dược liệu cho vào bình nón nút mài 50 ml, thêm 20 ml cloroform (TT), đun hồi lưu trên cách thủy trong 20 min, thỉnh thoảng lắc, để nguội, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm, thêm 1 ml anhydrid acetic (TT), lắc đều, Để nghiêng ống nghiệm, thêm nhẹ nhàng 0,5 ml acid sulfuric (TT) theo thành ống. Mặt ngăn cách giữa 2 lớp xuất hiện vòng màu nâu đỏ, lớp dung dịch phía trên có màu xanh bần và dần dần chuyển sang màu xanh xám. Lấy 2 g bột dược liệu cho vào bình nón nút mài 50 ml, thêm 15 ml ethanol 96 % (TT), đun hồi lưu trên cách thủy trong 10 min, lọc. Dịch lọc được chia ra các ống nghiệm và làm các phản ứng định tính sau: Lấy 2 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 1 % (TT), xuất hiện màu xanh đen. Lấy 2 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch chì acetat 1 % (TT), cho tủa màu vàng. Lấy 2 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch natri hydroxyd 5 % (TT), xuất hiện tủa vàng. Đun sôi 2 g dược liệu với 10 ml nước trong 10 min, lọc. Lấy 3 ml dịch lọc, thêm 1 ml thuốc thử Fehling A (TT), 1 ml thuốc thử Fehling B (TT), đun cách thủy trong 10 min sẽ thấy tủa màu đỏ gạch. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel F254- Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat (8 : 2). Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 96 % (TT), đun sôi 10 min, để nguội, lọc và bốc hơi dịch lọc tới khô. Hòa tan cắn trong 5 ml cloroform (TT), lọc, được dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g bột Cỏ tranh (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng rồi phun dung dịch vanilin – acid sulfuric (TT). Sấy bản mỏng ở 110 °C cho đến khi các vết hiện màu. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6. 1 g, 100 °c, 5 h).
- Bảo quản: Để nơi khô ráo.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Cam, hàn. Vào kinh phế, vị, bàng quang.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Người hư hỏa, không thực nhiệt, kiêng dùng. Phụ nữ có thai, dùng thận trọng.




























