Rhizoma Ligustici Wallichii

Xuyên Khung - Thân Rễ

Dược liệu Xuyên Khung - Thân Rễ từ Thân Rễ của loài Ligusticum wallichii thuộc Họ Apiaceae.
Apiaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Xuyên khung (Ligusticum wallichii Franch.), Họ Hoa tán(Apiaceae). Cây phân bố ở các vùng núi cao như Sapa, Sìn Hồ (Việt Nam). Thân rễ xuyên khung có tính tân, ôn, vào các kinh can, đờm, tâm bào. Cây được dùng để điều kinh, nhức đầu, hoa mắt, cảm mạo phong hàn, phong thấp nhức mòi, ngực bụng đau tức, nhọt độc sưng đau, giãn mạch, hạ huyết áp, kích thích tuần hoàn và kháng vi khuẩn. Thành phần chính của thân rễ xuyên khung gồm có alkaloid, axit ferulic và lacton.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Xuyên Khung - Thân Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: 川芎 (Chuan Xiong)
  • Dược liệu tiếng Anh: Ligusticum Chuanxiong [Syn. Ligusticum Wallichii]
  • Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Ligustici Wallichii
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Ligustici Wallichii
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Ligustici Rhizoma et Radix
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: Rhizoma Ligustici wallichii
  • Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)

Theo dược điển Việt nam V: Thân rễ (quen gọi là củ) có hình khối méo mó, nhiều dạng, đường kính 2 cm đến 5 cm, có nhiều u không đều nổi lên. Bề ngoài màu nâu đất, có nếp nhăn, xù xì, có vết tích của rễ con còn sót lại. Phía đỉnh có vết thân cây cắt đi, hình tròn, lõm xuống. Chất cứng, khó bẻ gãy. Mặt cắt ngang màu vàng nâu. Mùi thơm, vị cay hơi tế.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Lấy thân rễ, cát bỏ gốc thân, rửa sạch, phơi hoặc sấy nhẹ cho khô. Khi dùng thái phiến, vi sao. nn

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Xuyên Khung - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Ligusticum wallichii.

Mô tả thực vật: Xuyên khung là một cây thuộc thảo, sống lâu năm, thân mọc thẳng trong ruột rỗng, mặt ngoài có đường gân dọc nổi rõ. Lá mọc so le, kép 3 lần, cuống là đài 9-17cm, phía dưới ôm lấy thân, 3 đến 5 đối lá chét, cuống lá chét dài, phiến lá chét rách sau, khi và có mùi thơm. Hoa họp thành tán kép, cuống tấn phụ ngắn chừng 1cm, hoa nhỏ, màu trắng. Song bế quả, hình trứng.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Ligusticum wallichii được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Oreocome striata

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Apiales

Family: Apiaceae

Genus: Oreocome

Species: Oreocome striata

Phân bố trên thế giới: United States of America, China

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Thành phần hóa học: Tinh dầu, dầu béo, acid ferulic, alcaloid (2) Biomaker: Acid ferulic

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: 1. To invigorate blood and promote qi circulation; 2. To expel wind and stop pain


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Nhiều hạt tinh bột hình tròn, bầu dục, hình thận đường kính 5 µm đến 16 µm. Rốn hình chẩm, hình vạch ngang, hạt đơn hoặc hạt kép. Mảnh bần màu nâu. Mảnh mạch mạng, mạch vạch, mạch thang. Sợi có thành dày. Mảnh tế bào mô mềm có nhiều hạt tinh bột và có ống tiết.

No matching items

Vi phẫu

Bần gồm nhiều lớp tế bào. Mô mềm vỏ tế bào hình tròn, rải rác có những đám khuyết to và có nhiều ống tiết màu vàng nâu­­ nhạt, bên trong có chứa chất tiết. Chất tiết này bắt màu đỏ cam, khi nhỏ lên vi phầu vài giọt dung dịch Sudan III (TT). Libe cấp 2 gồm nhiều lớp tế bào. Rải rác có ống tiết. Gỗ cấp 2 gồm các mạch gỗ rải rác. Mô mềm gỗ có tế bào gồ chưa hóa gỗ (màu hồng). Libe và gỗ không xếp thành vòng liên tục vì bị cắt bởi các tia ruột rộng. Trong mô mềm ruột rải rác có các ống tiết.

No matching items

Định tính

A.Lấy 3 g bột dược liệu làm ẩm bằng amoniac (TT), để yên trong 30 min, thêm 20 ml cloroform (TT), ngâm 4 h, lắc siêu âm trong 30 min, lọc. Dịch lọc cho vào bình gạn, thêm 5 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT), lắc, để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp, gạn lấy dịch acid cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1 ml. Ống 1: Thêm 1 giọt thuốc thử Dragendorff (TT) có tủa màu đỏ gạch. Ống 2: Thêm 1 giọt thuốc thử Bouchardat (TT) có tủa đỏ nâu. B. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 5 ml ether dầu hỏa (30 °C đến 60 °C) (TT), để yên 10 min ờ nhiệt độ phòng, thỉnh thoảng lắc rồi để yên. Gạn lấy 1 ml dịch chiết ether dầu hỏa đem bốc hơi đến cạn khô, thêm 3 giọt dung dịch acid 3,5-dinitrobenzoic 2 % trong methanol (TT) và 2 giọt methanol (TT) bão hòa kali hydroxyd (TT). xuất hiện màu tím hồng. C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G Dung môi khai triển: n-Hexan – ethyl acetat (3 : 1). Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu thêm 20 ml ether (TT), đun hồi lưu trên cách thủy 1 h, để nguội, lọc. Bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến cấn. Hòa tan cấn trong 2 ml ethyl aceat (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột Xuyên khung (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 9,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi. Định lượng Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Acetonitril – dung dịch acid phosphoric 0,085 % (17:83) Dung dịch chuẩn: Hòa tan acid ferulie chuẩn trong methanol 70 % (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 20 µg/ml. Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu (qua rây số 355) vào bình nón nút mài dung tích 100 ml. thêm chính xác 50,0 ml methanol 70 % (TT), đậy nắp, cân xác định khối lượng. Đun sôi hồi lưu cách thủy 30 min, để nguội, cân lại và bổ sung khối lượng mất đi bằng methanol 70 % (TT) nếu cần, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm. Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhổi pha tĩnh C (5 µm). Detector quang phổ từ ngoại đặt ở bước sóng 321 nm. Tốc độ dòng: 1,3 ml/min. Thể tích tiêm: 10 µl. Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn và ghi sắc ký đồ. Số đĩa lý thuyết của cột tính theo pic của acid ferulic không được ít hơn 5000. Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, dung dịch thử. Tính hàm lượng acid ferulic trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C10H10O4 của acid ferulic chuẩn. Hàm lượng acid ferulic (Cl0H10O4) không được ít hơn 0,05 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh mốc mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: Ôn

Vị: Cay

Quy kinh: Can, Tâm bào

Công năng chủ trị: Tân, ôn. Vào các kinh can, đờm, tâm bào.

Phân loại theo thông tư: Hoạt huyết, khứ ứ

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng không nên dùng.

No matching items