Rhizoma Smilacis Glabrae

Thổ Phục Linh - Thân Rễ

Dược liệu Thổ Phục Linh - Thân Rễ từ Thân Rễ của loài Smilax glabra thuộc Họ Smilacaceae.
Smilacaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

nan

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Thổ Phục Linh - Thân Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Smilacis Glabrae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Smilacis Glabrae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Smilacis Glabrae Rhizoma
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)

Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu chưa thái lát: Các đoạn có hình trụ hơi dẹt hoặc khối dài ngắn không đều, mang các mấu chồi, dài 5 cm đến 22 cm, đường kính 2 cm đến 7 cm. Mặt ngoài màu nâu vàng hay nâu tía, có vết sẹo thân nhô lên và các rễ nhỏ và rễ sợi cứng chắc còn sót lại. Chất cứng, khó bẻ gãy, mặt gãy có sợi, màu vàng nâu hoặc nâu đỏ, có thể thấy các chấm của các bó mạch và nhiều chấm sáng nhỏ hơn. Không mùi; vị hơi ngọt và se. Dược liệu thái lát: Các lát mỏng không đều hoặc hình bầu dục, mép không phẳng. Mặt cắt màu trắng ngà đến nâu đỏ, có tinh bột, các nốt dạng điểm của bó mạch và nhiều các chấm sáng nhỏ. Nhớt và trơn khi bị ướt. Không mùi, vị hơi ngọt và se.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Mùa hạ, mùa thu, đào lấy thân rễ, loại bỏ rễ con, rửa sạch, phơi, sấy khô hoặc đang lúc tươi, thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô. Với dược liệu chưa thái lát: Trước khi dùng lấy dược liệu khô rửa sạch, ủ mềm, thái lát, phơi khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Thổ Phục Linh - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Smilax glabra.

Mô tả thực vật: nan

Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Smilax glabra được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Smilax glabra

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Liliales

Family: Smilacaceae

Genus: Smilax

Species: Smilax glabra

Phân bố trên thế giới: Thailand, nan, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Cambodia, Macao, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam, Belgium

Phân bố tại Việt nam: Tỉnh Kiến Giang

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Smilax glabra đã phân lập và xác định được 50 hoạt chất thuộc về các nhóm Stilbenes, Cinnamic acids and derivatives, Isoflavonoids, Flavonoids, Lignan glycosides, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Fatty Acyls trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Carboxylic acids and derivatives 2597
Cinnamic acids and derivatives 209
Fatty Acyls 110
Flavonoids 903
Isoflavonoids 35
Lignan glycosides 238
Organooxygen compounds 494
Stilbenes 177

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Lignan glycosides.

Nhóm Lignan glycosides.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Stilbenes.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To remove damp, to counteract toxicity, and to improve the mobility of joints.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu nâu nhạt, có rất nhiều hạt tinh bột. Hạt đơn hình cầu, hình đa giác hoặc hình vuông, đường kính 8 µm đến 48 µm, rốn có dạng kẽ nứt, hình sao, hình chữ Y hoặc dạng điểm. Hạt lớn có thể thấy gọn vân. Hạt kép có từ 2 đến 4 hạt hợp thành. Tinh thể calci oxalat hình kim, đài 40 µm đến 144 µm, ở trong tế bào chứa chất nhày hoặc nằm rải rác khắp nơi. Tế bào mô cứng dạng bầu dục, vuông hay tam giác, đường kính 25 µm đến 128 µm, dày đặc ống lỗ, ngoài ra có tế bào mô cứng màu nâu sâm dạng sợi dày, dài, đường kính 50 µm, 3 mặt dày, 1 mặt mỏng. Những sợi tụ thành bó hoặc nằm rải rác, đường kính 22 µm đến 67 µm. Có nhiều ống mạch điểm và quản bào, đa số có mạch điểm kéo dải thành hình thang.

No matching items

Vi phẫu

Bên ngoài là lớp bần, tế bào có thành dày, màu nâu đến. Mô mềm có 2 lớp: Lớp ngoài hẹp, không chứa tinh bột, chứa chất màu từ nâu đến đỏ, tế bào thường có hình nhiều cạnh, có khi có lớp tế bào mô cứng hẹp, nằm sát phía trong lớp mô mềm ngoài. Lớp mô mềm trong chiếm cả phần còn lại, tế bào hình nhiều cạnh hoặc kéo dài, chứa nhiều hạt tinh bột, đôi khi có những tế bào chứa chất màu. Ở cả 2 lớp mô mềm có những tế bào chứa tinh thể calci oxalat hình kim, tụ hợp lại thành từng bó. Các bó libe-gõ xốp rải rác trong mô mềm. Rải rác có những đám sợi và mạch gỗ bị cắt theo chiều dọc.

No matching items

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng:Silica gel G. Dung môi khai trien: Toluen – ethyl acetat – acid formic (1 3 :3 2 :9 ). Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 20 ml methanol (TT), siêu âm 30 min, để nguội, lọc. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan astilbin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có astilbin chuẩn, dùng 1 g bột Thổ phục linh (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 ul mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí, phun dung dịch nhôm clorid 1 % trong ethanol (TT). Để yên 5 min. Quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải xuất hiện vết có huỳnh quang cùng màu và cùng giá trị Rf với vết của astilbin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc có các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đo của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 15,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 50 % (TT) làm dung môi. Định lượng Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha dộng: Methanol – dung dịch acid acetic bâng 1% (39:61). Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,8 g bột dược liệu (qua rây có cỡ mắt rây 0,850 mm) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 100 ml methanol 60 % (TT). đậy nút, cân. Đun hồi lưu trong 1 h, để nguội, đậy nút, cân lại. Bổ sung khối lượng mất đi bằng methanol 60 % (TT), lắc đều, ly tâm, lấy dịch trong lọc qua màng lọc 0,45 µm. Dung dịch chuẩn: Hòa tan astilbin chuẩn trong methanol 60 % (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 0,2 mg/ml. Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm). Derector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 291 nm. Tốc độ dòng: 1 ml/min. Thể tích tiêm: 10 µl. Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn và tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyểt của cột tính trên pic aslilbin phải không dưới 5000.  Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng của astilbin trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dunu dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C21H22O10 Của astilbin chuẩn. Dược liệu phải chứa không dưới 0,45 % astilbin (C21H22O10), tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, thoáng, tránh mốc mọt. nn

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Cam, đạm, bình. Vào các kinh can, vị.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Không nên uống nước chè khi dùng thuốc, không dùng cho người có can thận âm hư.

No matching items