Củ Chóc (Rhizoma Typhonii trilobati), là một dược liệu từ thân rễ của cây Typhonium trilobatum, thuộc họ Ráy (Araceae). Cây được tìm thấy nhiều ở Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Lào và mọc hoang tại Việt Nam, nhất là những vùng đất ẩm. Theo y học cổ truyền, dược liệu này có tính cay, ôn, quy vào kinh Tỳ, Vị, Phế, thường được dùng để hóa đàm, táo thấp, giáng khí, chỉ ho và chống nôn. Kinh nghiệm dân gian sử dụng củ chóc để trị ho nhiều đờm, nôn mửa, đầy chướng bụng và giảm thấp trệ ở người béo phì. Thành phần hóa học của củ chóc bao gồm 69,9% nước, 1,4% protein, 0,1% chất béo, 1% chất sợi, 26% carbohydrate, cùng các khoáng chất như kali (237 mg%), phosphor, sắt và natri. Các nghiên cứu cho thấy dược liệu có tác dụng chữa ho và chống nôn hiệu quả, góp phần hỗ trợ sức khỏe hệ hô hấp và tiêu hóa.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Bán Hạ Nam -Củ
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Typhonii Trilobati
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Tuber Stephaniae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma)
Theo dược điển Việt nam V: Phiến có hình tròn, hình trứng, hình bầu dục dài, đường kính thường là 0,5 cm đến 3 cm, ít khi đến 4 cm; dày 0,1 cm đến 0,3 cm; màu trắng đục, trắng ngà hay vàng nhạt. Xung quanh phiến còn ít vỏ mỏng và vết tích sẹo của rễ con. Thể chất chắc, khô cứng, giòn, dễ bẻ gãy. Vị nhạt, gây tê lưỡi, ngứa.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch rễ củ vào tháng 8 hoặc tháng 9, khi cây lụi. Đào lấy rễ củ, rửa sạch, cắt bỏ rễ con. Đổ thành đống, ủ khoảng 7 đến 10 ngày đến khi vỏ ngoài mềm nát, chà sát cho tróc hết lớp vỏ ngoài. Đồ bằng hơi nước đến khi củ chín đều (không còn nhân trắng đục). Thái phiến dày 0,2 cm đến 0,3 cm. Phơi (hoặc sấy) đến khi khô kiệt. Bào chế Công thức: Bán hạ nam phiến 1000 g Phèn chua (bột) 1 0 0 g Cùng tươi 100 g Nước vo gạo vừa đủ. Tiến hành: Lấy 1 kg gạo, vo lấy 3 L dịch nước. Ngâm phiến bản hạ trong 2 ngày, mỗi ngày thay nước một lần. Gạn bỏ dịch ngâm, rửa nhẹ bằng nước sạch đến khi hết nước đục trắng. Hòa tan phèn chua trong 3 L nước sạch. Ngâm bán hạ tiếp trong 2 ngày đêm đến khi không còn ’’nhân trắng đục”. Vớt ra, rửa sạch, phơi khô. Gừng tươi, giã nát, thêm 100 ml nước sạch, nghiền kỳ, ép lấy dịch. Làm 2 lần như vậy. Trộn đều dịch gừng, tẩm vào bán hạ ở trên, ủ 2 h đến 3 h, thỉnh thoảng đảo cho dịch nước gừng thấm đều. Sao đến khi phiến bán hạ chuyển sang màu vàng đậm. Tiêu chuẩn bản hạ chế: Phiến tròn hoặc mảnh vụn, kích thước không nhỏ hơn 0,2 cm. Thể chất khô giòn, màu vàng đậm đến nâu, cạnh phiến cháy. Mùi thơm đặc trưng của gừng. Vị cay nhẹ, không ngứa. Định tính: Lấy 5 g bột thô dược liệu đã chế, nghiền với 10 ml nước nóng. Thêm 30 ml ethcmol 75 % (TT). ngâm 12 h. Lọc lấy dịch. Cô trên cách thủy đến khi còn khoảng 3 ml. Cho 0,5 ml dịch chiết trên vào ống nghiệm, thêm 5 giọt dung dịch ninhydrin 0.1 % trong aceton (TT), đun sôi nhẹ trong khoảng 2 min. Dung dịch trong ống nghiệm không chuyển màu.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Bán Hạ Nam -Củ từ bộ phận Thân rễ từ loài Typhonium trilobatum.
Mô tả thực vật: Là một loại cỏ không có thân, có củ hình cầu đường kính tới 2cm. Lá hình tim, hay hình mác, hoặc chia 3 thuỳ dài 4-15cm. rộng 3,5-9cm. Bồng mo với phần hoa đực dài 5- 9mm, phần trấn dài 17-27mm. Quả mọng, hình trứng dài 6mm
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Typhonium trilobatum được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Alismatales
Family: Araceae
Genus: Typhonium
Species: Typhonium trilobatum
Phân bố trên thế giới: France, nan, Germany, Micronesia (Federated States of), Suriname, Nepal, Côte d’Ivoire, Jamaica, Singapore, Sri Lanka, Hong Kong, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Indonesia, Grenada, Myanmar, Trinidad and Tobago, India, Brazil, Peru, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Malaysia, Lao People’s Democratic Republic
Phân bố tại Việt nam: Hải Phòng, Ha Noi, Hanoi, Tuyen Quang
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Củ chóc chứa 69,9% nước, 1,4% protein, 0.1% chất béo, 1% chất sợi, 26% các carbonhydro khác, 1,6% cá chất vô cơ, 35mg % cali, 20mg % phosphor, 1,3mg % sắt, 9mg % sodium, 237mg % kalium.
Ngoài ra còn có 0.07mg % thiamin, 0,7mg % niacin, 78mg % caroten, 17,5 mg % acid folic, 3,7 ppm fluorin,0,8 % ppm iodin, 22,85mg % cholin( dạng muối chlorid). Dịch chiết cồn củ chóc chứa sitosterol và một hợp chất ở dạng tinh thể
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Màu trắng ngà hay nâu nhạt. Vị nhạt, gây tê lưỡi. Soi kính hiển vi thấy: Nhiều hạt tinh bột tròn, hình chuông, hình bầu dục, hình nhiều cạnh, đứng riêng lẻ hay kép đôi, kép ba, ít khi kép 4 hoặc kép 5 đường kính từ 5 pm đến 25 pm, rốn hình vạch hơi cong. Tinh thể calci oxalat hình kim riêng lẻ hay hợp thành bó, dài 35 pm đến 40 pm. Mảnh mạch vòng, mạch xoắn đường kính 15 pm đến 18 pm. Chất tiết màu vàng nâu, nâu đen.
Vi phẫu
Lớp bần gồm nhiều lớp tế bào hình chữ nhật, dài 50 µm đến 80 µm, rộng 10 µm đến 15 µm. Lớp ngoài thường bị bong tróc ra (ở thân rễ chưa chế biến). Mô mềm gồm những tế bào hình cầu, đa giác, thành mỏng, vách méo mó, đường kính 50 µm đến 120 µm. Trong mô mềm có các tế bào chứa nhiều hạt tinh bột, các bó tinh thể calci oxalat hình kim, các tế bào chứa chất nhầy. Các bó libe-gỗ nằm rải rác trong mô mềm, các bó phía trong thường lớn hơn phía ngoài, thành của các mạch gỗ ít hóa gỗ.
Định tính
A. Cân 3 g bột thô dược liệu trong bình nón nút mài, thấm ẩm bằng 3 ml dung dịch amoniac 10 % (TT), để 30 min. Thêm 8 ml cloroform (TT), ngậm trong 4 h (thỉnh thoảng lắc nhẹ). Gạn, lọc lấy dịch cloroform. Cô cách thủy đến cắn. Hòa tan cắn trong 5 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT) Dùng dung dịch này chia vào 3 ống nghiệm để làm các phản ứng sau: Ống 1: Thêm 2 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa nâu đỏ. , Ống 2: Thêm 2 giọt thuốc thử Mayer (TT). xuất hiện tủa trắng, ống 3: Thêm 2 giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa vàng cam. B. Cân 5 g bột thô dược liệu, nghiền với 10 ml nước nóng. Thêm 30 ml ethanol 75 % (TT), ngâm 12 h. Lọc lấy dịch. Cô trên cách thủy đến khi còn khoảng 3 ml. Lấy 0,5 ml dịch chiết trên vào ống nghiệm, thêm 5 giọt thuốc thử ninhydrin 0,1 % trong aceton (TT), đun sôi nhẹ trong khoảng 2 min. Dịch thử dần chuyển màu sang tím hồng, xanh tím. c. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: n-Butanol – acid acetic – nước (4:1:5). Dung dịch thử: Lấy khoảng 10 g bột thô dược liệu cho vào bình nón nút mài, thấm ẩm bằng 3 ml dung dịch amoniac 10 % (TT), để 30 min. Thêm 30 ml cloroform (TT), ngâm trong 4 h (thỉnh thoảng lắc nhẹ). Gạn, lọc lấy dịch cloroform. Cô cách thủy đến khi còn khoảng 1 ml, dùng làm dịch chấm sắc ký. Dung dịch đối chiếu: Lấy 10 g bột Củ chóc (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí ờ nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin 1 % trong ethanol 96 % (TT). sấy bản mỏng ở 105 oC đến khi các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết tương tự về màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °C, 5 h).
- Bảo quản: Để nơi khô ráo.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Cay, ôn. Vào kinh tỳ, vị, phế.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Phản Ô đầu. Không phối hợp với Phụ tử. Không nên dùng cho người âm hư, ho khan, khạc máu. Thận trọng khi dùng cho người mang thai.







