Semen Cuscutae Sinensis

Thỏ Ty Tử

Dược liệu Thỏ Ty Tử từ Hạt của loài Cuscuta autralis, Cuscuta thuộc Họ Acoraceae.
Acoraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Thỏ ty tử (Hạt tơ Hồng) có tên khoa học là Semen Cuscutae sinensis thuộc họ Tơ hồng (Cuscutaceae). Phân bố phổ biến trên khắp đất nước ta nhưng ít thấy ra hoa, vì vậy Thỏ ty tử vẫn phải nhập chủ yếu ở Trung Quốc. Thành phần hóa học bao gồm các alcaloid, flavonoid, acid hữu cơ, lignan, dầu béo,… với tác dụng dược lý có khả năng kích thích hệ miễn dịch và ngăn chặn sự phát triển khối u khi dùng trên chuột. Theo y học cổ truyền, Thỏ ty tử có tính bình, vị cay ngọt, có tác dụng tăng cường chức năng thận, cải thiện suy nhược thần kinh, lợi tiểu, hỗ trợ thai kỳ, cải thiện tình trạng tiêu chảy và các tác dụng làm sáng mắt

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Thỏ Ty Tử
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Semen Cuscutae Sinensis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Semen Cuscutae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Cuscutae Semen
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Hạt (Semen)

Theo dược điển Việt nam V: Hạt gần hình cầu, đường kính 0,9 mm đến 1,5 mm. Mặt ngoài có màu nâu xám hoặc nâu vàng, hoặc nâu đỏ, thô ráp cùng nhiều nốt sẩn nhỏ. Một đầu có rãnh hình dải hẹp, hơi trũng xuống. Chất rắn chắc, khó bóp vỡ. Mùi thơm nhẹ. Vị nhạt.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Thỏ Ty Tử từ bộ phận Hạt từ loài Cuscuta autralis.

Mô tả thực vật: Hạt gần hình cầu, đường kính 0,9-1,5mm. Mặt ngoài có màu nâu xám hoặc nâu vàng, hoặc nâu đỏ, thô ráp cùng nhiều nốt sần nhỏ. Một đầu có rãnh hình dải hẹp, hơi trũng xuống. Chất rắn chắc, khó bóp vỡ. Mùi thơm nhẹ, vị nhạt

Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Cuscuta autralis, Cuscuta Chưa có thông tin về loài này trên gibf

Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: - Alcaloid: cuscutamin - Lignan: cuscutosid A,B; arbutin; acid chlorogenic, acid caffeic - Flavonoid: Quercetin, astragalin, hyperin - Acid hữu cơ : acid p.coumarin - Dầu béo - Chất nhựa,…

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu nâu vàng hoặc nâu sẫm. Tế bào biểu bì của áo hạt hình gần vuông hoặc gần hình chữ nhật, thành tương đối dày khi nhìn tù mặt bên; có hình đa giác, thành tế bào ở các góc dày lên khi nhìn trên bề mặt. Tế bào vỏ quả đều đặn xếp song song với nhau, có hai hàng tế hào khi nhìn từ mặt bên, tế bào hàng bên ngoài ngắn hơn tế bào hàng trong; các tế bào hình đa giác có thành dày, bị co lại khi nhìn trên bề mặt. Tế bào ngoại nhũ hình đa giác hoặc gần tròn, thành dày, có chứa các hạt aleuron. Tế bào lá mầm hình gàn tròn hoặc gần vuông chứa đây hạt aleuron và nhưng hạt dầu béo.

No matching items

Vi phẫu

Biểu bi gồm một lớp tế bào, hình vuông hoặc hình gần chữ nhật, thành bên dày. Sát biểu bì có hai hàng tế bào xếp song song (mô dậu), tế bào hàng bên ngoài ngắn hơn tế bào hàng bên trong, có một đường phần cách rõ nằm tại phần nửa trên của hàng tế bào bên trong. Mô mềm hẹp, gồm các tế bào có thành nhăn nheo nằm dưới mô dậu. Tế bào nội nhũ hình đa giác hoặc gần tròn, thành dày. Lá mầm xoắn lại, đôi khi thấy vài mảnh lá mầm. Tế bào lá mầm hình gân vuông hoặc gần tròn, chứa các hạt aleuron.

No matching items

Định tính

A.Lấy một lượng nhỏ dược liệu, ngâm vào nước sôi, trên mặt nước xuất hiện một lớp chất nhầy dính, đun sôi thêm đến khi vỏ hạt nứt ra sẽ để lộ phối cuộn tròn màu vàng nhạt. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel F254 Dung môi khai trien: Ethyl acetat – aceton – acid formic – nước ( 2 5 :2 :2 : 1). Dung dịch thử :lấy 1,0 g bột dược liệu, thêm 40 ml methanol (TT), siêu âm trong 30 min, lọc, bay hơi dịch lọc tới khô bằng cách cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm. Hòa tan cắn trong 1 ml methanol (TT). Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan hyperin chuẩn trong methanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1,0 g bột Thỏ ty từ (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 8 cm, lấy bản mỏng ra, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch nhôm triclorid 1 % trong ethanol (TT) và để khô trong không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu và giá trị Rf với vết hyperin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu và giá trị Rf vói các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu (Phụ lục 12.10) Chất chiết được trong ethanol (phương pháp chiết lạnh): Không nhỏ hơn 9,0 % tính theo dược liệu khô kiệt, dùng ethanol 70 % (TT) làm dung môi. Chất chiết được trong nước (phương pháp chiết lạnh): Không nhỏ hơn 15,0 % tính theo dược liệu khô kiệt, dùng nước làm dung môi.Định lượng Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Dung dịch acidphosphoric 0,1 % – acetoniiril (83 : 17) Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1,0 g bột dược liệu (qua rây số 355), thêm 80 ml methanol 50 % (TT). Đun hồi lưu trong 1 h. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Lọc và chuyển dịch lọc vào bình định mức 100 ml. Rửa bã dược liệu hai lần, mỗi lần bằng 10 ml methanol 50 % (TT). Gộp dịch lọc và dịch rửa vào bình định mức và thêm methenol 50 % (TT) tới vạch. Lắc đều. Lọc qua màng lọc 0,45 µm. Dung dịch chuẩn: Hòa tan hyperin chuẩn trong methanol 50 % (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 0,2 mg/ml. Từ dung dịch này pha dãy dung dịch chuẩn có nồng độ 2,5; 5; 10; 25; 50 pg/ml. Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm) nhồi pha tĩnh C (5 gm). Derector quang phổ từ ngoại đặt tại bước sóng 354 nm. Thể tích tiêm: 20 µl. Tốc độ dòng: 1,0 ml/min. Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký trong thời gian 50 min. Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến hành sắc ký 5 lần đối với dung dịch hyperin chuẩn 10 µg/ml. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic hyperin không lớn hơn 5,0 % và độ lệch chuẩn tương đối thời gian lưu của hyperin không được lớn hơn 2,0 %. Số đĩa lý thuyết của cột tính theo pic hyperin không được nhỏ hơn 10000. Độ phần giải giữa pic hyperin với pic gần nhất trên sắc ký đồ dung dịch thử không được nhỏ hơn 1,5. Tiến hành sắc ký với các dung dịch chuẩn đã pha ở trên. Vẽ đường chuẩn biểu diễn sự liên quan giữa diện tích pic hyperin và nồng độ các dung dịch tương ứng. Tiến hành sắc ký dung dịch thử. Xác định pic hyperin trên sắc ký đồ của dung dịch thử bằng cách so sánh thời gian lưu với pic hyperin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn. Thời gian lưu của hyperin trên hai sắc ký đồ khác nhau không được lớn hơn 5,0 %. Tính hàm lượng hyperin trong dược liệu dựa vào diện tích pic hyperin trên sắc ký đồ của dung dịch thử, đường chuẩn đã lập và hàm lượng C21H20O12 trong hyperin chuẩn. Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,10 % hyperin (C21H20O12) tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, thoáng.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Cam, ôn. Vào các kinh can, thận, tỳ.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items